Hướng dẫn 4 bước khai thuế TNCN quý 3 2025 gồm những bước nào?
Việc khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quý là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp và cá nhân, hộ kinh doanh nhằm để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế. Người nộp thuế cần nắm rõ quy trình để thực hiện chính xác, tránh sai sót và chậm trễ dẫn đến bị xử phạt.
Theo đó doanh nghiệp thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống) thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
Dưới đây là hướng dẫn 4 bước khai thuế TNCN quý 3/2025 như sau:
Bước 1: Tập hợp số liệu
Kết thúc quý, doanh nghiệp/hộ kinh doanh cần tổng hợp toàn bộ số thuế TNCN đã khấu trừ của từng cá nhân và sắp xếp theo đúng biểu mẫu quy định.
Bước 2: Lập tờ khai thuế TNCN
Dùng mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC) để lập tờ khai thuế TNCN.
Bước 3: Nộp tờ khai điện tử
Ký số và gửi tờ khai qua cổng thuế điện tử. Sau khi nộp thành công, hệ thống sẽ trả về thông báo xác nhận.
Bước 4: Nộp thuế
Số thuế đã khấu trừ phải được nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất vào ngày 31/10/2025.
Lưu ý:
+ Tổ chức chi trả thu nhập chỉ phải khai thuế khi có phát sinh khấu trừ thuế. Nếu trong quý không phát sinh (không ai phải nộp thuế hoặc không có khoản chi trả chịu thuế) thì không cần nộp tờ khai.
+ Tuy vậy, cuối năm vẫn phải tổng hợp để quyết toán.
+ Trường hợp có khấu trừ thuế nhưng không khai đúng hạn sẽ bị xử phạt như hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
*Trên đây là thông tin tham khảo hướng dẫn 4 bước khai thuế TNCN quý 3/2025.

Hướng dẫn 4 bước khai thuế TNCN quý 3 2025 gồm những bước nào? (Hình từ Internet)
Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về kỳ tính thuế TNCN như sau:
[1] Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
- Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
- Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
[2] Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Chậm nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
[1] Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
[2] Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
[3] Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
[4] Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
[5] Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
[6] Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];