Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286 chi tiết như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 963 lượt xem
15:00 | 02/06/2026
Ngày 27/5/2026, Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai đã có Công văn 286/TCS8-NVDTРС năm 2026 về hướng dẫn 2 cách tra tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286 chi tiết như thế nào?
  2. Các trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hiện nay?
  3. Quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế từ 01/7/2026 ra sao?

Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286 chi tiết như thế nào?

Ngày 27/5/2026, Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai đã có Công văn 286/TCS8-NVDTРС năm 2026 về hướng dẫn tra tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.

TẢI VỀ

Theo đó, để tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra, người nộp thuế có thể kiểm tra xem mình có thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh hay không (trước khi đặt vé máy bay, chuẩn bị hành lý, lên lịch công tác hay du lịch nước ngoài...) để đến sân bay mới phát hiện mình bị tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế.

>>> Dưới đây là Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế:

- Cách 1: Tra cứu qua ứng dụng eTax Mobile

+ Bước 1: Tải và đăng nhập ứng dụng eTax Mobile.

+ Bước 2: Vào mục "Tra cứu thông báo" → Chọn "Thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh" (nếu có).

+ Nếu không tìm thấy dữ liệu, người nộp thuế không thuộc trường hợp tạm ngừng xuất cảnh.

- Cách 2: Tra cứu qua Website Cục thuế.

+ Bước 1: Truy cập link: dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/login → Đăng nhập - Cá nhân.

+ Bước 2: Chọn mục "Dịch vụ công" → "Công khai cưỡng chế nợ thuế".

+ Bước 3: Chọn mục "Người nộp thuế có thông báo về xuất cảnh" hoặc "Người nộp thuế có thông báo sẽ tạm hoãn xuất cảnh".

+ Bước 4: Nhập đầy đủ các thông tin và Mã xác nhận theo yêu cầu, sau đó nhấn "Tìm kiếm".

Nếu hệ thống hiển thị dòng chữ "Không tìm thấy kết quả phù hợp", đồng nghĩa không có thông báo tạm hoãn, hoặc không có thông báo sẽ áp dụng biện pháp này đối với người nộp thuế.

* Trên đây là Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286 chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286 chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hiện nay?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh như sau:

Điều 21. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
b) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
d) Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
[...]

Theo đó, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hiện nay gồm:

- Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực ngày 01/7/2026 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

[1] Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

[2] Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

[3] Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

[4] Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[5] Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

Trên đây là Hướng dẫn 2 cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286 chi tiết như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất