Học phí tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ Luật Khóa 40 Đợt 1 năm 2026 của trường ĐH Luật TPHCM là bao nhiêu?

Lê Nguyễn Minh Thy 315 lượt xem
09:00 | 20/05/2026
Như vậy, học phí tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ Luật Khóa 40 Đợt 1 năm 2026 của trường ĐH Luật TPHCM dự kiến là 114.000.000 đồng.
Nội dung chính
  1. Học phí tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ Luật Khóa 40 Đợt 1 năm 2026 của trường ĐH Luật TPHCM là bao nhiêu?
  2. Điều kiện học thạc sĩ Luật là gì?
  3. Học viên thạc sĩ được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong trường hợp nào?

Học phí tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ Luật Khóa 40 Đợt 1 năm 2026 của trường ĐH Luật TPHCM là bao nhiêu?

Ngày 18/5/2026, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo 684/TB-ĐHL năm 2026 Tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ các ngành Luật Khóa 40 (2026 – 2028). Tại đây

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh thông báo kế hoạch tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ các ngành Luật Đợt 1 năm 2026 như sau:

Thời gian đào tạo: 2 năm (24 tháng)

(12) Thời điểm công bố kết quả tuyển sinh, khai giảng khoá học (dự kiến)

1) Công bố kết quả tuyển sinh: Từ ngày 27/7/2026 đến ngày 31/7/2026

2) Thời gian nhập học: Trước ngày 08/8/2026

3) Thời gian bắt đầu khóa học: Ngày 15/8/2026

(Lịch học của tất cả các chuyên ngành vào các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 bắt đầu từ 18:15, Thứ 7 học cả ngày (buổi sáng bắt đầu lúc 7:30, buổi chiều bắt đầu lúc 13:30)

(13) Học phí (dự kiến)

Mức thu học phí của các chương trình đào tạo thạc sĩ niên khoá 2026 – 2028 như sau:

- Mức thu của năm 2026 – 2027 là: 53.700.000 đồng;

- Mức thu của năm 2027 – 2028 là: 60.300.000 đồng;

- Mức thu học phí trong thời gian gia hạn đào tạo theo quý do Phòng TC-KT thông báo.

Lưu ý: Hồ sơ dự tuyển và lệ phí xét tuyển không được hoàn trả lại cho ứng viên trong mọi trường hợp.

Như vậy, học phí tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ Luật Khóa 40 Đợt 1 năm 2026 của trường ĐH Luật TPHCM dự kiến là 114.000.000 đồng.

Trên đây là thông tin: Học phí tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ Luật Khóa 40 Đợt 1 năm 2026 của trường ĐH Luật TPHCM là bao nhiêu?

Xem thêm: Học phí về tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ Luật Khóa 39 năm 2025 - 2027 của trường ĐH Luật TPHCM như thế nào?

Học phí tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ Luật Khóa 40 Đợt 1 năm 2026 của trường ĐH Luật TPHCM là bao nhiêu?

Học phí tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ Luật Khóa 40 Đợt 1 năm 2026 của trường ĐH Luật TPHCM là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều kiện học thạc sĩ Luật là gì?

Theo Điều 5 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT có quy định điều kiện học thạc sĩ Luật như sau:

- Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu;

- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Ứng viên đáp ứng yêu cầu này khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do chính cơ sở đào tạo cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

+ Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

- Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

Học viên thạc sĩ được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Quy chế Tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 13. Nghỉ học tạm thời, thôi học
1. Học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:
a) Được điều động vào lực lượng vũ trang;
b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác của quốc gia, của ngành;
c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;
d) Vì lý do cá nhân khác nhưng phải hoàn thành ít nhất một học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.
2. Thời gian nghỉ học tạm thời tại điểm d khoản 1 Điều này phải được tính vào thời gian tối đa để hoàn thành khóa học quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
3. Học viên được cơ sở đào tạo quyết định cho thôi học vì lý do cá nhân, trừ trường hợp đang bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.
4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, thủ tục xét nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học tập và cho thôi học; việc bảo lưu và chứng nhận kết quả học tập đã tích lũy đối với học viên xin thôi học.

Như vậy, học viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

- Được điều động vào lực lượng vũ trang;

- Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác của quốc gia, của ngành;

- Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;

- Vì lý do cá nhân khác nhưng phải hoàn thành ít nhất một học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).