Hóa đơn ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG có được hạch toán chi phí từ 1/7/2026 không?
Căn cứ điểm b khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hướng dẫn nội dung của hóa đơn từ 1/7/2026 như sau:
PHỤ LỤC
NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
[...]
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp;
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
[...]
Theo đó, từ 1/7/2026, trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Bên cạnh đó, hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Như vậy, về nguyên tắc, hóa đơn ghi "Bán cho người tiêu dùng" không được doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh sử dụng làm căn cứ kê khai thuế, hạch toán chi phí hoặc khấu trừ thuế theo quy định, bởi hóa đơn này được lập trong trường hợp người mua là người tiêu dùng cuối cùng và không cung cấp thông tin (tên, địa chỉ, số định danh cá nhân).
Nếu người mua là doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc tổ chức và có nhu cầu sử dụng hóa đơn để hạch toán chi phí, kê khai hoặc quyết toán thuế, thì khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ thông tin để người bán lập hóa đơn đúng đối tượng.
* Trên đây là Thông tin Hóa đơn ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG có được hạch toán chi phí từ 1/7/2026 không?

Hóa đơn ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG có được hạch toán chi phí từ 1/7/2026 không? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định như thế nào?
Tại Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:
- Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.
- Tạo lập hóa đơn điện tử để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.
- Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; cuối ngày gửi dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đến cơ quan thuế, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu điện tử thực hiện theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử có trách nhiệm gì?
Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử có trách nhiệm:
- Lập hóa đơn điện tử trong phạm vi được ủy nhiệm và bảo đảm phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh giữa bên ủy quyền và người mua; hóa đơn điện tử do tổ chức được ủy nhiệm lập phải thể hiện đầy đủ thông tin của bên ủy quyền là người bán; hóa đơn điện tử phải đảm bảo các quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử, bao gồm định dạng dữ liệu, chữ ký số, thời điểm lập hóa đơn và các nội dung trên hóa đơn;
- Gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định;
- Lưu trữ, bảo quản hóa đơn điện tử quy định của pháp luật;
- Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu hóa đơn và thông tin của bên ủy quyền, người mua;
- Không được sử dụng dữ liệu hóa đơn vào mục đích khác ngoài phạm vi ủy nhiệm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Phối hợp với bên ủy quyền trong việc điều chỉnh, thay thế, hủy hóa đơn khi phát hiện sai sót;
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu liên quan đến hóa đơn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];