Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự gồm gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự như sau:
Điều 10. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
b) Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy;
c) Đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được lập thành 01 bộ, nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tải về

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự gồm gì? (Hình từ Internet)
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự bị thu hồi khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự như sau:
Điều 11. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy phép;
b) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này;
c) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động hoặc không còn được ủy quyền của chủ sở hữu hoặc nhà sản xuất sản phẩm mật mã dân sự mà chưa được chuyển quyền xuất khẩu, nhập khẩu cho tổ chức thay thế hoặc bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
d) Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu hết thời hạn lưu hành theo thông báo của nhà sản xuất, chủ sở hữu hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đang lưu hành trên thị trường có lỗi gây hậu quả cho người sử dụng mà không thể khắc phục lỗi;
đ) Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà không thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn của giấy phép, trừ trường hợp doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật;
e) Doanh nghiệp không duy trì đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định này trong quá trình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu;
g) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
[...]
Như vậy, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự bị thu hồi khi doanh nghiệp huộc một trong các trường hợp sau đây:
- Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy phép;
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này;
- Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động hoặc không còn được ủy quyền của chủ sở hữu hoặc nhà sản xuất sản phẩm mật mã dân sự mà chưa được chuyển quyền xuất khẩu, nhập khẩu cho tổ chức thay thế hoặc bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
- Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu hết thời hạn lưu hành theo thông báo của nhà sản xuất, chủ sở hữu hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đang lưu hành trên thị trường có lỗi gây hậu quả cho người sử dụng mà không thể khắc phục lỗi;
- Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà không thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn của giấy phép, trừ trường hợp doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Doanh nghiệp không duy trì đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định này trong quá trình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu;
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự như sau:
Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
[...]
3. Áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép
a) Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục.
b) Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Như vậy, áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép như sau:
- Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục.
- Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];