Hệ số lương công chức thanh tra từ 1/1/2026 bao nhiêu?

Nguyễn Thị Kim Linh 323 lượt xem
19:45 | 15/01/2026
Hệ số lương công chức thanh tra từ 1/1/2026 bao nhiêu? Mã số ngạch thanh tra viên là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Hệ số lương công chức thanh tra từ 1/1/2026 bao nhiêu?
  2. Mã số ngạch thanh tra viên là bao nhiêu?
  3. Việc miễn nhiệm thanh tra viên thực hiện trong trường hợp nào?

Hệ số lương công chức thanh tra từ 1/1/2026 bao nhiêu?

Xem thêm

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ từ 10/01/2026 ra sao?

Toàn văn Thông tư 07/2025/TT-TTCP về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, hệ số lương công chức thanh tra vẫn được thực hiện theo quy định tại Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, hệ số lương công chức thanh tra áp dụng như sau:

- Thanh tra viên cao cấp: áp dụng bảng lương công chức loại A3, Nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,20 đến 8,00:

Công chức loại A3

Nhóm 1 (A3.1)

Hệ số lương

Bậc 1

6,20

Bậc 2

6,56

Bậc 3

6,92

Bậc 4

7,28

Bậc 5

7,64

Bậc 6

8,00

- Thanh tra viên chính: áp dụng hệ số lương của công chức loại A2, Nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78:

Công chức loại A2, Nhóm 1 (A2.1)

Hệ số lương

Bậc 1

4,40

Bậc 2

4,74

Bậc 3

5,08

Bậc 4

5,42

Bậc 5

5,76

Bậc 6

6,10

Bậc 7

6,44

Bậc 8

6,78

- Thanh tra viên: áp dụng hệ số lương của công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98:

Công chức loại A1

Hệ số lương

Bậc 1

2,34

Bậc 2

2,67

Bậc 3

3,00

Bậc 4

3,33

Bậc 5

3,66

Bậc 6

3,99

Bậc 7

4,32

Bậc 8

4,65

Bậc 9

4,98

Hệ số lương công chức thanh tra từ 1/1/2026 bao nhiêu?

Hệ số lương công chức thanh tra từ 1/1/2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mã số ngạch thanh tra viên là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Trách nhiệm của thanh tra viên, mã ngạch thanh tra viên
1. Thanh tra viên phải gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật; có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra.
Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra có trách nhiệm quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với thanh tra viên theo quy định của pháp luật.
3. Mã số ngạch thanh tra viên
a) Thanh tra viên: 04.025;
b) Thanh tra viên chính: 04.024;
c) Thanh tra viên cao cấp: 04.023.

Như vậy, mã số ngạch thanh tra viên là:

- Thanh tra viên: 04.025;

- Thanh tra viên chính: 04.024;

- Thanh tra viên cao cấp: 04.023.

Việc miễn nhiệm thanh tra viên thực hiện trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Miễn nhiệm thanh tra viên
1. Việc miễn nhiệm thanh tra viên được thực hiện trong trường hợp sau đây:
a) Thôi việc, chuyển ngành;
b) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
c) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 6 của Luật Thanh tra;
d) Không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra 01 năm;
đ) Người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch có hành vi cố ý kê khai hồ sơ không trung thực;
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Người xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên quy định tại Điều 9 của Nghị định này có thẩm quyền miễn nhiệm thanh tra viên.
3. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm thanh tra viên:
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý thanh tra viên đề nghị bằng văn bản việc miễn nhiệm thanh tra viên, kèm theo hồ sơ, tài liệu có liên quan;
b) Người có thẩm quyền miễn nhiệm thanh tra viên giao cơ quan, đơn vị, người được giao phụ trách công tác tổ chức cán bộ tham mưu việc miễn nhiệm;
c) Cơ quan, đơn vị, người được giao phụ trách công tác tổ chức cán bộ thông báo quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ thanh tra và các trang thiết bị khác theo quy định.
4. Người bị miễn nhiệm thanh tra viên trong trường hợp quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều này nếu được tiếp tục công tác thì chuyển sang ngạch chuyên viên tương đương; được xét để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên tương đương sau 02 năm kể từ ngày bị miễn nhiệm.

Như vậy, việc miễn nhiệm thanh tra viên thực hiện trong các trường hợp sau:

- Thôi việc, chuyển ngành;

- Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 6 Luật Thanh tra 2025;

- Không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra 01 năm;

- Người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch có hành vi cố ý kê khai hồ sơ không trung thực;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất