Hàng nhập khẩu có được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 174 hay không?
Ngày 21/7/2025, Chi cục Hải quan khu vực 2 ban hành Công văn 184/HQKV2-NVHQ năm 2025 về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.
Xem toàn bộ Toàn văn Công văn 184 HQKV2 NVHQ 2025 hướng dẫn chính sách giảm thuế giá trị gia tăng dưới đây:
Chi cục Hải quan khu vực 2 có ý kiến về việc xin xác nhận thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu như sau:
Căn cứ Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Các mặt hàng không được giảm thuế GTGT được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 và 2 được ban hành kèm theo Nghị định. Mã số HS ở cột (10) Phụ lục 1 chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu được thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan. Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10) Phụ lục 1 thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng nhập khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thuộc Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định nêu trên thì không được giảm thuế GTGT.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp không thuộc các Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định nêu trên thì được giảm thuế GTGT.
Để phân loại cho từng sản phẩm cụ thể, doanh nghiệp (người khai hải quan) chủ động căn cứ cấu tạo, tính năng kỹ thuật, chức năng và mục đích sử dụng của sản phẩm để xác nhận, phân loại sản phẩm theo đúng quy định của pháp luật, trên cơ sở kê khai áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu.
Căn cứ pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý thuế, người khai hải quan có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
Như vậy, trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thuộc Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp không thuộc các Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT.
Trên đây là thông tin: Hàng nhập khẩu có được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 174 hay không?

Hàng nhập khẩu có được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 174 hay không? (Hình từ Internet)
05 trường hợp hoàn thuế xuất nhập khẩu là gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định 05 trường hợp hoàn thuế xuất nhập khẩu gồm:
- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
- Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
- Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
- Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là khi nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Còn đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];