FULL Đáp án đề Lý THPT 2026 mã 0236 thi tốt nghiệp THPT chi tiết thế nào?
Ngày 19/03/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026 hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026. Theo đó, Lịch thi tốt nghiệp THPT 2026 sẽ diễn ra vào ngày 11/6 và 12/6/2026.
Dưới đây là FULL Đáp án đề Lý THPT 2026 mã 0236 thi tốt nghiệp THPT chi tiết như sau:
Đề Lý THPT 2026 mã 0236 thi tốt nghiệp THPT:
Dưới đây là cập nhật toàn bộ 48 đề VẬT LÝ thi THPT 2026 chính thức và đáp án tham khảo chi tiết:
MÃ ĐỀ | ĐÁP ÁN |
0201 | |
0202 | |
0203 | |
0204 | |
0205 | |
0206 | |
0207 | |
0208 | |
0209 | |
0210 | |
0211 | |
0212 | |
0213 | |
0214 | |
0215 | |
0216 | |
0217 | |
0218 | |
0219 | |
0220 | |
0221 | |
0222 | |
0223 | |
0224 | |
0225 | |
0226 | |
0227 | |
0228 | |
0229 | |
0230 | |
0231 | |
0232 | |
0233 | |
0234 | |
0235 | |
0236 | |
0237 | |
0238 | |
0239 | |
0240 | |
0241 | |
0242 | |
0243 | |
0244 | |
0245 | |
0246 | |
0247 | |
0248 |
Trên đây là thông tin về "FULL Đáp án đề Lý THPT 2026 mã 0236 thi tốt nghiệp THPT chi tiết thế nào?".

FULL Đáp án đề Lý THPT 2026 mã 0236 thi tốt nghiệp THPT chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Mỗi phòng thi có Danh sách ảnh của thí sinh trong phòng thi tốt nghiệp THPT đúng không?
Theo Điều 22 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 22. Lập danh sách thí sinh dự thi và xếp phòng thi
1. Lập danh sách thí sinh dự thi:
a) Ở mỗi Hội đồng thi (có một mã riêng và được thống nhất trong toàn quốc) việc lập danh sách thí sinh dự thi được thực hiện theo từng Điểm thi như sau: Lập danh sách tất cả thí sinh ĐKDT tại Điểm thi theo thứ tự a, b, c,... của tên thí sinh để gắn số báo danh;
b) Mỗi thí sinh có một số báo danh duy nhất; số báo danh của thí sinh gồm mã của Hội đồng thi có 02 (hai) chữ số và 06 (sáu) chữ số tiếp theo được đánh tăng dần, liên tục từ 000001 đến hết số thí sinh của Hội đồng thi, bảo đảm không có thí sinh trùng số báo danh.
2. Xếp phòng thi:
a) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, thí sinh đã hoàn thành chương trình GDPT/ GDTX nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước, thí sinh tốt nghiệp trung cấp tham dự kỳ thi và thí sinh GDTX được bố trí dự thi chung với thí sinh là học sinh trường THPT học lớp 12 trong năm tổ chức thi (gọi tắt là thí sinh lớp 12 trường THPT) tại một số Điểm thi do Giám đốc sở GDĐT quyết định; bảo đảm có ít nhất 50% thí sinh lớp 12 trường THPT trong tổng số thí sinh của Điểm thi (trong trường hợp đặc biệt, cần phải có ý kiến của Bộ GDĐT); việc lập danh sách để xếp phòng thi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Phòng thi của thí sinh được xếp theo bài thi tự chọn, mỗi phòng thi có tối đa 24 thí sinh và phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai thí sinh ngồi cạnh nhau là 1,2 mét theo hàng ngang; việc lập danh sách để xếp phòng thi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Số phòng thi của mỗi Hội đồng thi được đánh theo thứ tự tăng dần;
d) Mỗi phòng thi có Danh sách ảnh của thí sinh trong phòng thi, được xếp theo thứ tự tương ứng với danh sách thí sinh trong phòng thi;
đ) Trước cửa phòng thi, phải niêm yết Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi và trách nhiệm thí sinh quy định tại Điều 21 Quy chế này.
Theo đó, mỗi phòng thi có Danh sách ảnh của thí sinh trong phòng thi, được xếp theo thứ tự tương ứng với danh sách thí sinh trong phòng thi.
Yêu cầu về độ bảo mật của đề thi trong kì thi tốt nghiệp THPT như thế nào?
Theo Điều 5 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về độ bảo mật của đề thi trong kì thi tốt nghiệp THPT cụ thể như sau:
Điều 5. Đề thi và yêu cầu bảo mật, giải mật của đề thi
1. Trong một kỳ thi, mỗi môn thi có đề thi chính thức và đề thi dự bị. Đề thi phải bảo đảm các yêu cầu dưới đây:
a) Nội dung đề thi đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này;
b) Bảo đảm chính xác, khoa học và tính sư phạm; lời văn, câu chữ phải rõ ràng;
c) Bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT; bảo đảm phân loại được thí sinh;
d) Đề thi tự luận phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi; điểm của các môn thi được tính theo thang điểm 10 (mười);
đ) Mỗi đề thi có đáp án kèm theo, riêng đề thi tự luận có thêm hướng dẫn chấm thi;
e) Đề thi phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề thi có từ 02 trang trở lên); ghi rõ chữ "HẾT" tại điểm kết thúc đề thi.
2. Đề thi, đáp án chưa công khai thuộc danh mục bí mật nhà nước độ “Tối mật”. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước độ “Tối mật” của đề thi:
a) Đối với đề thi tự luận chỉ kết thúc khi hết hai phần ba (2/3) thời gian làm bài; đối với đề thi trắc nghiệm chỉ kết thúc khi hết thời gian làm bài của buổi thi;
b) Đề thi dự bị chưa sử dụng tự giải mật ngay khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi.
Theo đó, độ bảo mật của đề thi phải được thực hiện chặt chẽ theo quy định, đề thi, đáp án chưa công khai thuộc danh mục bí mật nhà nước độ “Tối mật”. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước độ “Tối mật” của đề thi:
- Đối với đề thi tự luận chỉ kết thúc khi hết hai phần ba (2/3) thời gian làm bài; đối với đề thi trắc nghiệm chỉ kết thúc khi hết thời gian làm bài của buổi thi;
- Đề thi dự bị chưa sử dụng tự giải mật ngay khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];