Đơn giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh năm 2026 là bao nhiêu?

14:25 | 23/08/2026
Đơn giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Đơn giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng được tính từ thời điểm nào?
  3. Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện có mấy loại?

Đơn giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh năm 2026 là bao nhiêu?

Ngày 02/7/2026, Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh có Công văn 6091/SXD-QLĐTXD tại đây V/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ

Dưới đây là Đơn giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh năm 2026 như sau:

STT

Tên nhân công

Giá nhân công xây dựng (đồng)

Giá nhân công xây dựng (đồng)

Giá nhân công xây dựng (đồng)

Giá nhân công xây dựng (đồng)



Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

I

Nhóm nhân công xây dựng





1

Nhân công nhóm 1

261.000

257.000

245.000

254.000

2

Nhân công nhóm 2

301.000

296.000

280.000

290.000

3

Nhân công nhóm 3

312.000

307.000

290.000

301.000

4

Nhân công nhóm 4

338.000

333.000

315.000

327.000

II

Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy





1

Nhân công vận hành máy

397.000

389.000

352.000

368.000

2

Lái xe

373.000

365.000

331.000

345.000

3

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện

411.000

396.000

330.000

385.000

4

Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2

474.000

459.000

418.000

430.000

5

Thuyền trưởng, thuyền phó

488.000

472.000

429.000

440.000

III

Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác





1

Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm

395.000

386.000

355.000

363.000

2

Thợ lặn

613.000

592.000

544.000

549.000

3

Nghệ nhân

702.000

675.000

603.000

611.000

* Trên đây là Thông tin Đơn giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh năm 2026 là bao nhiêu?

Đơn giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh năm 2026 là bao nhiêu?

Đơn giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng được tính từ thời điểm nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian tính từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực đến thời điểm các bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng, gồm cả thời gian thực hiện các công việc phát sinh và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có); hoặc thời điểm hợp đồng bị chấm dứt theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có). Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Đối với hợp đồng xây dựng thực hiện các gói thầu tại các dự án đầu tư công, thời gian thực hiện các công việc hợp đồng xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng là kế hoạch tổng thể, chi tiết thể hiện các mốc hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, thời gian và trình tự thực hiện các công việc, sản phẩm chủ yếu thuộc phạm vi hợp đồng xây dựng dưới dạng bảng tiến độ, biểu đồ, sơ đồ thời gian hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận.
[...]

Như vậy, thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian tính từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực đến thời điểm các bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng, gồm cả thời gian thực hiện các công việc phát sinh và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có); hoặc thời điểm hợp đồng bị chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện có mấy loại?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 và các quy định cụ thể như sau:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.

- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (viết tắt là hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (tiếng Anh là Engineering - Procurement, viết tắt là EP) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc thiết kế và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.

- Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction, viết tắt là EC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình.

- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction, viết tắt là PC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo đúng thiết kế công nghệ để lắp đặt vào công trình xây dựng và thi công xây dựng công trình.

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction, viết tắt là EPC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.

- Hợp đồng chìa khóa trao tay (tiếng Anh là turnkey) là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc: lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế; mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị; thi công xây dựng công trình; chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.

- Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc khác trong hoạt động xây dựng ngoài các công việc theo các hợp đồng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP như hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng rà phá bom mìn.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất