Đơn giá nhân công xây dựng tại Tuyên Quang 2026 bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hiền 90 lượt xem
18:25 | 12/08/2026
Đơn giá nhân công xây dựng tại Tuyên Quang 2026 bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Đơn giá nhân công xây dựng tại Tuyên Quang 2026 bao nhiêu?
  2. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình nào?
  3. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng như thế nào?

Đơn giá nhân công xây dựng tại Tuyên Quang 2026 bao nhiêu?

Ngày 30/6/2026, Sở Xây dựng Tuyên Quang có Công văn 3558/SXD-KTXD năm 2026 tại đây V/v hướng dẫn một số nội dung liên quan đến lập và quản lý chi phí ĐTXD theo Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Quyết định 03/QĐ-SXD: tại đây

Công văn 3558/SXD-KTXD: tại đây

Trong thời gian chưa tổ chức khảo sát, xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng theo phương pháp quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, đề nghị các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị áp dụng bảng giá nhân công xây dựng chuyển đổi được xác định trên cơ sở bảng giá nhân công đã công bố tại Quyết định 03/QĐ-SXD ngày 08/01/2026 tại đây của Sở Xây dựng và tính toán quy đổi theo hướng dẫn tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng

Dưới đây là Đơn giá nhân công xây dựng tại Tuyên Quang 2026:

STT

Tên nhân công

Đơn vị

Vùng III

Vùng IV

I

Nhóm nhân công xây dựng

1

Nhân công nhóm 1

công

223.000

218.000

2

Nhân công nhóm 2

công

268.000

260.000

3

Nhân công nhóm 3

công

282.000

273.000

4

Nhân công nhóm 4

công

312.000

299.000

II

Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy

1

Nhân công vận hành, điều khiển máy

công

308.000

295.000

2

Lái xe

công

289.000

277.000

3

Thủy thủ

công

325.000

307.000

4

Thợ máy

công

325.000

307.000

5

Thợ điện

công

325.000

307.000

6

Máy trưởng – tàu sông

công

325.000

307.000

7

Máy I – tàu sông

công

325.000

307.000

8

Máy II – tàu sông

công

325.000

307.000

9

Điện trưởng – tàu sông

công

325.000

307.000

10

Kỹ thuật viên cuốc I – tàu sông

công

325.000

307.000

11

Kỹ thuật viên cuốc II – tàu sông

công

325.000

307.000

12

Thuyền trưởng

công

390.000

371.000

13

Thuyền phó

công

343.000

328.000

III

Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác

1

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

công

300.000

292.000

2

Thợ lặn

công

553.000

526.000

3

Nghệ nhân

công

545.000

519.000

Ghi chú: Giá nhân công chuyển đổi được xác định trên cơ sở bảng giá nhân công đã công bố tại Quyết định 03/QĐ-SXD ngày 08/01/2026 của Sở Xây dựng và tính toán quy đổi theo hướng dẫn tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng

* Trên đây là Thông tin Đơn giá nhân công xây dựng tại Tuyên Quang 2026 bao nhiêu?

Đơn giá nhân công xây dựng tại Tuyên Quang 2026 bao nhiêu?

Đơn giá nhân công xây dựng tại Tuyên Quang 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình nào?

Tại Điều 44 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:

Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng
1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, bao gồm:
a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
c) Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
2. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.

Như vậy, giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng như thế nào?

Căn cứ Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định chung về cấp giấy phép xây dựng như sau:

- Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:

+ Giấy phép xây dựng mới

+ Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

+ Giấy phép xây dựng có thời hạn.

- Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:

+ Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai

+ Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng

+ Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến

+ Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không

+ Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

+ Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định

+ Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc

+ Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

- Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:

+ Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025

+ Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.