Đối tượng nào phải lập Báo cáo tài chính nhà nước?

Mạc Duy Văn 227 lượt xem
16:10 | 22/04/2026
Đối tượng nào phải lập Báo cáo tài chính nhà nước? Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào phải lập Báo cáo tài chính nhà nước?
  2. Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước bao gồm những gì?
  3. Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước là đồng tiền nào?

Đối tượng nào phải lập Báo cáo tài chính nhà nước?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nội dung Báo cáo tài chính nhà nước; lập, gửi, công khai Báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Tại Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ Tài chính.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”).
3. Cơ quan thu ngân sách; cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước các cấp.
4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
6. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
7. Đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Các tổ chức khác liên quan đến việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Như vậy, các đối tượng phải lập Báo cáo tài chính nhà nước bao gồm:

- Bộ Tài chính.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”).

- Cơ quan thu ngân sách; cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước các cấp.

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp.

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Đơn vị sự nghiệp công lập.

- Các tổ chức khác liên quan đến việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Xem thêm

>>> Mức phạt chậm nộp thuyết minh báo cáo tài chính 2026 bao nhiêu?

>>> Công văn 1376/TCS10-QLDN về không còn gộp báo cáo tài chính kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 như thế nào?

Đối tượng nào phải lập Báo cáo tài chính nhà nước?

Đối tượng nào phải lập Báo cáo tài chính nhà nước? (Hình từ Internet)

Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định về báo cáo tình hình tài chính nhà nước như sau:

Điều 8. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
[...]
2. Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
a) Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; mua sắm, xây dựng dở dang; tài sản khác.
Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị.
b) Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước
Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn.
Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước.
[...]

Như vậy, nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước bao gồm:

- Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; mua sắm, xây dựng dở dang; tài sản khác.

Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị.

- Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước

Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn.

Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước.

Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước là đồng tiền nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định về đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau:

Điều 6. Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước
Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước là đồng Việt Nam. Báo cáo tài chính nhà nước được phép trình bày theo đơn vị tính rút gọn được quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.

Như vậy, đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước là đồng Việt Nam.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất