Đối tượng nào được làm thẻ Căn cước online không cần đến cơ quan Công an?

16:00 | 09/08/2024
Đối tượng nào được làm thẻ Căn cước online không cần đến cơ quan Công an? Mặt trước, mặt sau thẻ căn cước cho trẻ em dưới 06 tuổi từ 1/7/2024 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào được làm thẻ Căn cước online không cần đến cơ quan Công an?
  2. Trẻ dưới 6 tuổi có bắt buộc phải làm thẻ căn cước hay không?
  3. Mặt trước, mặt sau thẻ căn cước cho trẻ em dưới 06 tuổi từ 1/7/2024 như thế nào?

Đối tượng nào được làm thẻ Căn cước online không cần đến cơ quan Công an?

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 có quy định cụ thể như sau:

Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước
[...]
2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:
a) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;
b) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.
3. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Hiện nay, thẻ Căn cước được cấp cho công dân Việt Nam ở mọi lứa tuổi. Theo đó, có thể thấy, Luật Căn cước 2023 quy định người đại diện hợp pháp sẽ thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia.

Như vậy, trẻ em dưới 06 tuổi là đối tượng duy nhất có thể làm thẻ Căn cước online và nhận kết quả tại nhà mà không cần trực tiếp đến cơ quan Công an để chụp ảnh chân dung, lấy dấu vân tay, mống mắt… như người lớn.

Đối tượng nào được làm thẻ Căn cước online không cần đến cơ quan Công an?

Đối tượng nào được làm thẻ Căn cước online không cần đến cơ quan Công an? (Hình từ Internet)

Trẻ dưới 6 tuổi có bắt buộc phải làm thẻ căn cước hay không?

Theo Điều 19 Luật Căn cước 2023, người được cấp thẻ căn cước bao gồm:

Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Theo đó, người được cấp thẻ căn cước bao gồm:

- Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.

- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

- Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Như vậy, theo quy định nêu trên, trẻ em dưới 6 tuổi không bắt buộc làm thẻ Căn cước từ 01/7/2024 mà chỉ thực hiện khi có nhu cầu.

Mặt trước, mặt sau thẻ căn cước cho trẻ em dưới 06 tuổi từ 1/7/2024 như thế nào?

Theo khoản 4 và khoản 6 Điều 3 Thông tư 16/2024/TT-BCA quy định quy cách của mặt trước và mặt sau của thẻ căn cước cho trẻ em dưới 06 tuổi như sau:

* Mặt trước

Mặt trước thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi gồm các thông tin sau:

Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM, Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC; IDENTITY CARD; biểu tượng chíp điện tử; Số định danh cá nhân/Personal identification number; Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Full name; Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality.

* Mặt sau

Mặt sau thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam dưới 06 tuổi và thẻ căn cước cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên gồm các thông tin từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, như sau:

- Nơi cư trú/Place of residence;

- Nơi đăng ký khai sinh/Place of birth;

- Chíp điện tử;

- Mã QR;

- Ngày, tháng, năm cấp/Date of issue;

- Ngày, tháng, năm hết hạn/Date of expiry;

- BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY;

- Dòng MRZ.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất