Định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công Thông tư 36 thế nào?
Căn cứ tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định Định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công như sau:
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.7 Phụ lục này nhân với chi phí xây dựng.

- Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thì định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án thành phần, dự án thành phần độc lập được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
- Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình trên biển, ngoài hải đảo,…) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ phần trăm (%) Bảng 3.7 không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế tổ chức xây dựng phương án nhà tạm để ở và điều hành thi công, lập và phê duyệt dự toán chi phí này.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công Thông tư 36 thế nào?"
>>> Xem thêm: Định mức chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng từ 1/7/2026 thế nào?
>>> Xem thêm: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu xây dựng Thông tư 38 thế nào?

Định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công Thông tư 36 thế nào? (Hình từ Internet)
Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi nào?
Theo Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi như sau:
Điều 25. Chi phí quản lý dự án
1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
[...]
Theo đó, chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm những gì?
Tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];