Điều lệ trường THCS mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 96 lượt xem
10:45 | 02/05/2026
Điều lệ trường THCS mới nhất 2026 chi tiết như thế nào? Năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) được đưa vào trong Điều lệ trường tại Thông tư 15 đúng không?
Nội dung chính
  1. Điều lệ trường THCS mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) được đưa vào trong Điều lệ trường tại Thông tư 15 đúng không?
  3. Ai chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục của trường THCS?

Điều lệ trường THCS mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

Ngày 24/3/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT.

Điều lệ theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT đã thống nhất quy định cho toàn bộ các cấp học phổ thông, từ tiểu học đến trung học. Trước đó, bậc THCS thực hiện theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.

Như vậy, Điều lệ trường THCS mới nhất thực hiện theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/5/2026

Điều lệ trường THCS tại Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở bao gồm: tổ chức và quản lý nhà trường; nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục; nhiệm vụ và quyền của giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục; nhiệm vụ và quyền của học sinh; tài chính và tài sản của nhà trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Điều lệ cụ thể hóa rõ hơn về quy mô lớp học, quy định sĩ số tối đa cho cấp THCS là không quá 45 học sinh mỗi lớp.

Xem chi tiết Điều lệ trường THCS mới nhất 2026 tại đây.

Trên đây là thông tin "Điều lệ trường THCS mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?"

Xem thêm: TOÀN VĂN Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học thế nào?

Điều lệ trường THCS mới nhất 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) được đưa vào trong Điều lệ trường tại Thông tư 15 đúng không?

Tại Điều 3 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông
1. Xác định tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị cốt lõi của nhà trường; xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu và đặc điểm của học sinh.
3. Quyết định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, bao gồm tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), hướng nghiệp, kĩ năng sống, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập và các hoạt động giáo dục tăng cường theo nhu cầu, sở thích chính đáng của học sinh, phù hợp với quy định của pháp luật; không vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. Chủ động triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chức năng trong hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo để thực hiện chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh, phát triển đội ngũ, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và đạt chuẩn quốc gia. Tham gia các kỳ đánh giá quốc gia, quốc tế về chất lượng giáo dục phổ thông theo yêu cầu của các cơ quan quản lý giáo dục quốc gia và địa phương.
5. Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý; phát triển, sử dụng học liệu số; quản lý, khai thác, kết nối dữ liệu giáo dục theo quy định, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin.
6. Tuyển sinh, tiếp nhận, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức thực hiện giáo dục bắt buộc đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
7. Quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định của pháp luật; tổ chức cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục, học sinh tham gia các hoạt động xã hội; thực hiện quy chế dân chủ trong trường học.
[...]

Như vậy, một trong những điểm đáng chú ý của Thông tư 15 là nhà trường quyết định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, bao gồm năng lực số, trí tuệ nhân tạo.

Ai chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục của trường THCS?

Tại Điều 10 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT có quy định về hiệu trưởng như sau:

Điều 10. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng
a) Hiệu trưởng trường phổ thông là nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động và bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường; chịu trách nhiệm giải trình cá nhân trước cấp có thẩm quyền và pháp luật về chất lượng giáo dục, an toàn trường học và các hoạt động của nhà trường;
b) Người được bổ nhiệm làm hiệu trưởng trường phổ thông phải đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này và theo quy định của pháp luật;
c) Nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường phổ thông là 05 năm. Hiệu trưởng giữ chức vụ tại một trường công lập không quá hai nhiệm kì liên tiếp; trường hợp đối với vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
[...]

Như vậy, Hiệu trưởng trường THCS là người chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục của trường THCS.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất