Điều kiện chấp thuận cho phép công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?

14:55 | 22/11/2025
Điều kiện chấp thuận cho phép công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện chấp thuận cho phép công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?
  2. Nguồn vốn để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được quy định như thế nào?
  3. Đối tượng nào được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài?

Điều kiện chấp thuận cho phép công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 135/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 16/2019/NĐ-CP có quy định điều kiện chấp thuận cho phép công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau:

- Điều lệ của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán có quy định cho phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

- Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, thì phải đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định 135/2015/NĐ-CP;

- Tài sản đầu tư ở nước ngoài của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại một tổ chức được cấp phép hoạt động lưu ký theo quy định pháp luật nước ngoài và đã ký hợp đồng lưu ký với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.

Điều kiện chấp thuận cho phép công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?

Điều kiện chấp thuận cho phép công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì? (Hình từ Internet)

Nguồn vốn để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 135/2015/NĐ-CP nguồn vốn để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được quy định như sau:

- Tổ chức tự doanh (trừ ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp) được sử dụng ngoại tệ tự có trên tài khoản và ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam theo hạn mức tự doanh được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký để thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

- Tổ chức ủy thác (trừ ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp) chỉ được sử dụng ngoại tệ tự có trên tài khoản để thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua hình thức ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác.

- Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp tự cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định về trạng thái ngoại tệ, các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.

- Nhà đầu tư không được sử dụng nguồn vốn vay bằng đồng Việt Nam từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để mua ngoại tệ đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

- Nhà đầu tư không được sử dụng nguồn vốn vay ngoại tệ trong nước và nước ngoài để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

Đối tượng nào được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài?

Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài như sau:

Điều 13. Đối tượng được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
Các tổ chức được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bao gồm:
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
2. Quỹ đầu tư chứng khoán thông qua công ty quản lý quỹ (sau đây gọi là quỹ đầu tư chứng khoán), công ty đầu tư chứng khoán.
3. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.
4. Ngân hàng thương mại.
5. Công ty tài chính tổng hợp.
6. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.

Như vậy, các tổ chức được phép tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bao gồm:

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

- Quỹ đầu tư chứng khoán thông qua công ty quản lý quỹ (sau đây gọi là quỹ đầu tư chứng khoán), công ty đầu tư chứng khoán.

- Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.

- Ngân hàng thương mại.

- Công ty tài chính tổng hợp.

- Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Gói thầu thuộc phạm vi Hiệp định CPTPP mua sắm hàng hóa thông dụng có đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn hóa và giá không quá 10 tỷ thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?

Gói thầu thuộc phạm vi Hiệp định CPTPP mua sắm hàng hóa thông dụng có đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn hóa và giá không quá 10 tỷ thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?

Bài viết mới nhất