Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị 2 năm gần đây?

11:30 | 15/05/2025
Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị 2 năm gần đây? Tiêu chuẩn của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì? Tuổi phục vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị 2 năm gần đây?
  2. Tiêu chuẩn của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
  3. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
  4. Tuổi phục vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là bao nhiêu?

Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị 2 năm gần đây?

Dưới đây là điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị 2 năm gần đây theo phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT gồm:

Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị năm 2024:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG-5/12/sqct2024.jpg

*Trên đây là điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị năm 2024

Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị năm 2023:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG-5/12/sqct2024real.jpg

*Trên đây là điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị năm 2023

Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị 2 năm gần đây?

Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Chính trị 2 năm gần đây? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 như sau:

[1] Tiêu chuẩn chung:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

[2] Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ, chức danh của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:

[1] Cấp Uý có bốn bậc:

Thiếu uý;

Trung uý;

Thượng uý;

Đại uý.

[2] Cấp Tá có bốn bậc:

Thiếu tá;

Trung tá;

Thượng tá;

Đại tá.

[3] Cấp Tướng có bốn bậc:

Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;

Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;

Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;

Đại tướng.

Tuổi phục vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 như sau:

[1] Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

Cấp Úy: 50;

Thiếu tá: 52;

Trung tá: 54;

Thượng tá: 56;

Đại tá: 58;

Cấp Tướng: 60.

[2] Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

[3] Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất