Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm chi tiết tính tới năm 2025 thế nào?

20:30 | 21/08/2025
Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm chi tiết tính tới năm 2025 thế nào?
  2. Hằng năm, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện những công việc gì trong công tác quản lý tài chính?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học?

Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm chi tiết tính tới năm 2025 thế nào?

Ngày 20/8/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH về việc điều chỉnh kế hoạch xét tuyển và lọc ảo năm 2025.

Theo Công văn 4898 BGDĐT GDĐH ngày 20/8/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thông báo lịch công bố điểm chuẩn đại học đợt 1 sẽ lùi lại là từ 17h ngày 22/8/2025. Số lần lọc ảo sẽ tăng từ 6 lần thành 10 lần, kết thúc vào 12h30 ngày 22/8.

Theo đó, học sinh có thể tham khảo Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm chi tiết như sau:

Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội 2023

(1) Điểm chuẩn trúng tuyển đại học hệ chính quy, phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023:

STT

Mã tuyển sinh

Tên chương trình đào tạo

Tổ hợp

Điểm chuẩn

1

BF1

Kỹ thuật Sinh học

A00; B00; D07

24.60

2

BF2

Kỹ thuật Thực phẩm

A00; B00; D07

24.49

3

BF-E12

Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)

A00; B00; D07

22.70

4

BF-E19

Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)

A00; B00; D07

21.00

5

CH1

Kỹ thuật Hóa học

A00; B00; D07

23.70

6

CH2

Hóa học

A00; B00; D07

23.04

7

CH3

Kỹ thuật In

A00; A01; D07

22.70

8

CH-E11

Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)

A00; B00; D07

23.44

9

ED2

Công nghệ Giáo dục

A00; A01; D01

24.55

10

EE1

Kỹ thuật điện

A00; A01

25.55

11

EE2

Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa

A00; A01

27.57

12

EE-E18

Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)

A00; A01

24.47

13

EE-E8

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến)

A00; A01

26.74

14

EE-EP

Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)

A00; A01; D29

25.14

15

EM1

Quản lý năng lượng

A00; A01; D01

24.98

16

EM2

Quản lý Công nghiệp

A00; A01; D01

25.39

17

EM3

Quản trị Kinh doanh

A00; A01; D01

25.83

18

EM4

Kế toán

A00; A01; D01

25.52

19

EM5

Tài chính-Ngân hàng

A00; A01; D01

25.75

20

EM-E13

Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)

A01; D01; D07

25.47

21

EM-E14

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)

A01; D01; D07

25.69

22

ET1

Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông

A00; A01

26.46

23

ET2

Kỹ thuật Y sinh

A00; A01; B00

25.04

24

ET-E16

Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)

A00; A01

25.73

25

ET-E4

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)

A00; A01

25.99

26

ET-E5

Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)

A00; A01

23.70

27

ET-E9

Hệ thống nhúng thông minh và IoT (tăng cường tiếng Nhật)

A00; A01; D28

26.45

28

ET-LUH

Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức)

A00; A01; D26

24.30

29

EV1

Kỹ thuật Môi trường

A00; B00; D07

21.00

30

EV2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A00; B00; D07

21.00

31

FL1

Tiếng Anh KHKT và Công nghệ

D01

25.45

32

FL2

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (liên kết với ĐH Plymouth Marjon-Vương quốc Anh)

D01

25.17

33

HE1

Kỹ thuật Nhiệt

A00; A01

23.94

34

IT1

CNTT: Khoa học Máy tính

A00; A01

29.42

35

IT2

CNTT: Kỹ thuật Máy tính

A00; A01

28.29

36

IT-E10

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)

A00; A01

28.80

37

IT-E15

An toàn không gian số - Cyber security (CT tiên tiến)

A00; A01

28.05

38

IT-E6

Công nghệ Thông tin Việt – Nhật (tăng cường tiếng Nhật)

A00; A01; D28

27.64

39

IT-E7

Công nghệ Thông tin Global ICT (CT tiên tiến)

A00; A01

28.16

40

IT-EP

Công nghệ Thông tin Việt-Pháp (tăng cường tiếng Pháp)

A00; A01; D29

27.32

41

ME1

Kỹ thuật Cơ điện tử

A00; A01

26.75

42

ME2

Kỹ thuật Cơ khí

A00; A01

24.96

43

ME-E1

Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)

A00; A01

25.47

44

ME-GU

Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia)

A00; A01

23.32

45

ME-LUH

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức)

A00; A01; D26

24.02

46

ME-NUT

Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản)

A00; A01; D28

23.85

47

MI1

Toán-Tin

A00; A01

27.21

48

MI2

Hệ thống Thông tin quản lý

A00; A01

27.06

49

MS1

Kỹ thuật Vật liệu

A00; A01; D07

23.25

50

MS2

Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano

A00; A01; D07

26.18

51

MS3

Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit

A00; A01; D07

23.70

52

MS-E3

Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (CT tiên tiến)

A00; A01; D07

21.50

53

PH1

Vật lý Kỹ thuật

A00; A01

24.28

54

PH2

Kỹ thuật Hạt nhân

A00; A01; A02

22.31

55

PH3

Vật lý Y khoa

A00; A01; A02

24.02

56

TE1

Kỹ thuật Ô tô

A00; A01

26.48

57

TE2

Kỹ thuật Cơ khí động lực

A00; A01

25.31

58

TE3

Kỹ thuật Hàng không

A00; A01

25.50

59

TE-E2

Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)

A00; A01

25.00

60

TE-EP

Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)

A00; A01; D29

23.70

61

TROY-BA

Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

A00; A01; D01

23.70

62

TROY-IT

Khoa học Máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

A00; A01; D01

24.96

63

TX1

Công nghệ Dệt May

A00; A01; D07

21.40

(2) Điểm chuẩn trúng tuyển đại học hệ chính quy, phương thức xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy năm 2023:

STT

Mã tuyển sinh

Tên chương trình đào tạo

Tổ hợp

Điểm chuẩn

1

BF1

Kỹ thuật Sinh học

K00

51.84

2

BF2

Kỹ thuật Thực phẩm

K00

56.05

3

BF-E12

Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)

K00

54.80

4

BF-E19

Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)

K00

52.95

5

CH1

Kỹ thuật Hóa học

K00

50.60

6

CH2

Hóa học

K00

51.58

7

CH3

Kỹ thuật In

K00

53.96

8

CH-E11

Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)

K00

55.83

9

ED2

Công nghệ Giáo dục

K00

58.69

10

EE1

Kỹ thuật điện

K00

61.27

11

EE2

Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa

K00

72.23

12

EE-E18

Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)

K00

56.27

13

EE-E8

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến)

K00

68.74

14

EE-EP

Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)

K00

58.29

15

EM1

Quản lý năng lượng

K00

53.29

16

EM2

Quản lý Công nghiệp

K00

53.55

17

EM3

Quản trị Kinh doanh

K00

55.58

18

EM4

Kế toán

K00

51.04

19

EM5

Tài chính-Ngân hàng

K00

52.45

20

EM-E13

Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)

K00

51.42

21

EM-E14

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)

K00

52.57

22

ET1

Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông

K00

66.46

23

ET2

Kỹ thuật Y sinh

K00

56.03

24

ET-E16

Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)

K00

62.72

25

ET-E4

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)

K00

64.17

26

ET-E5

Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)

K00

56.55

27

ET-E9

Hệ thống nhúng thông minh và IoT (tăng cường tiếng Nhật)

K00

65.23

28

ET-LUH

Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức)

K00

56.67

29

EV1

Kỹ thuật Môi trường

K00

51.12

30

EV2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

K00

50.60

31

HE1

Kỹ thuật Nhiệt

K00

53.84

32

IT1

CNTT: Khoa học Máy tính

K00

83.90

33

IT2

CNTT: Kỹ thuật Máy tính

K00

79.22

34

IT-E10

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)

K00

83.97

35

IT-E15

An toàn không gian số - Cyber security (CT tiên tiến)

K00

76.61

36

IT-E6

Công nghệ Thông tin Việt – Nhật (tăng cường tiếng Nhật)

K00

72.03

37

IT-E7

Công nghệ Thông tin Global ICT (CT tiên tiến)

K00

79.12

38

IT-EP

Công nghệ Thông tin Việt-Pháp (tăng cường tiếng Pháp)

K00

69.67

39

ME1

Kỹ thuật Cơ điện tử

K00

65.81

40

ME2

Kỹ thuật Cơ khí

K00

57.23

41

ME-E1

Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)

K00

60.00

42

ME-GU

Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia)

K00

52.45

43

ME-LUH

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức)

K00

56.08

44

ME-NUT

Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản)

K00

53.95

45

MI1

Toán-Tin

K00

70.57

46

MI2

Hệ thống Thông tin quản lý

K00

67.29

47

MS1

Kỹ thuật Vật liệu

K00

54.37

48

MS2

Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano

K00

63.66

49

MS3

Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit

K00

52.51

50

MS-E3

Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (CT tiên tiến)

K00

50.40

51

PH1

Vật lý Kỹ thuật

K00

54.68

52

PH2

Kỹ thuật Hạt nhân

K00

52.56

53

PH3

Vật lý Y khoa

K00

53.02

54

TE1

Kỹ thuật Ô tô

K00

64.28

55

TE2

Kỹ thuật Cơ khí động lực

K00

56.41

56

TE3

Kỹ thuật Hàng không

K00

60.39

57

TE-E2

Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)

K00

57.40

58

TE-EP

Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)

K00

51.50

59

TROY-BA

Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

K00

51.11

60

TROY-IT

Khoa học Máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

K00

60.12

61

TX1

Công nghệ Dệt May

K00

50.70

Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội 2024

Điểm chuẩn vào Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 như sau:

* Trên đây là Thông tin Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm chi tiết thế nào?

Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm chi tiết thế nào?

Điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm chi tiết tính tới năm 2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Hằng năm, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện những công việc gì trong công tác quản lý tài chính?

Căn cứ tại hoản 5 Điều 66 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 quy định:

Điều 66. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học
[...]
3. Cơ sở giáo dục đại học được Nhà nước giao nhiệm vụ gắn với nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính công, tài sản công.
4. Phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học tư thục phải dành ít nhất là 25% để đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học, cho các hoạt động giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động, phục vụ cho hoạt động học tập và sinh hoạt của người học và thực hiện trách nhiệm xã hội. Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, toàn bộ phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi tích lũy hằng năm là tài sản chung hợp nhất không phân chia của cộng đồng nhà trường để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học.
5. Hằng năm, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện kiểm toán và công khai tài chính, việc sử dụng các nguồn tài chính phải theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, hằng năm, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện kiểm toán và công khai tài chính, việc sử dụng các nguồn tài chính phải theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học?

Tại khoản 4 Điều 67 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 quy định:

Điều 67. Quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học
[...]
2. Tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc sau đây:
a) Tài sản của Nhà nước và quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho cơ sở giáo dục đại học phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về đất đai; không được chuyển thành sở hữu tư nhân dưới bất cứ hình thức nào. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với tài sản khác của Nhà nước phải theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển; việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tài sản chung hợp nhất không phân chia bao gồm tài sản được viện trợ, tài trợ, hiến tặng, cho tặng và tài sản khác được pháp luật quy định là tài sản chung hợp nhất không phân chia, thuộc sở hữu của cộng đồng nhà trường, do hội đồng trường hoặc hội đồng đại học đại diện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người chuyển giao quyền sở hữu tài sản (nếu có) vì mục đích phát triển của cơ sở giáo dục đại học và lợi ích của cộng đồng, theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển; không được chuyển thành sở hữu tư nhân dưới bất cứ hình thức nào.
Trong trường hợp chuyển nhượng vốn của cơ sở giáo dục đại học thì tài sản chung hợp nhất không phân chia không được tính vào giá trị tài sản được định giá của cơ sở giáo dục đại học.
Trong trường hợp giải thể cơ sở giáo dục đại học, tài sản chung hợp nhất không phân chia được coi là tài sản chung của cộng đồng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, sử dụng cho mục đích phát triển giáo dục đại học;
c) Đối với tài sản không được quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ sở giáo dục đại học có quyền tự quyết định việc quản lý, sử dụng, định đoạt và tự chịu trách nhiệm theo quy định của Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tài sản của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2035, Việt Nam có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học lọt vào nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín?

Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2035, Việt Nam có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học lọt vào nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín?

Bài viết mới nhất