Dịch vụ quản lý chợ có phải thực hiện kê khai giá không?

—
20:00 | 23/05/2025
Kê khai giá là gì? Trường hợp nào phải thực hiện kê khai giá? Dịch vụ quản lý chợ có phải thực hiện kê khai giá không? Thủ tục kê khai giá thực hiện như thế nào? 
Nội dung chính
  1. Kê khai giá là gì? Trường hợp nào phải thực hiện kê khai giá?
  2. Dịch vụ quản lý chợ có phải thực hiện kê khai giá không?
  3. Thủ tục kê khai giá thực hiện như thế nào?

Kê khai giá là gì? Trường hợp nào phải thực hiện kê khai giá?

Căn cứ khoản 14 Điều 4 Luật giá 2023 quy định:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
14. Kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
[...]

Căn cứ Điều 28 Luật giá 2023 quy định:

Điều 28. Kê khai giá
1. Giá kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và được thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai.
2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá;
b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng;
c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu;
d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành.
Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.
[...]

Theo quy định trên, kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng được luật quy định cần kê khai giá thông báomức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

Các hàng hoá, dịch vụ cần thực hiện kê khai giá bao gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá;

- Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng;

- Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu;

- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành.

Dịch vụ quản lý chợ có phải thực hiện kê khai giá không?

Dịch vụ quản lý chợ có phải thực hiện kê khai giá không? (Hình từ Internet)

Dịch vụ quản lý chợ có phải thực hiện kê khai giá không?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá quy định:

Điều 14. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ nhu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và yêu cầu quản lý nhà nước về giá, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 Luật Giá theo phân công tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương theo phân công tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về giá tại địa phương (nếu có)."

Theo đó, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định tại Phụ lục 5 Nghị định 85/2024/NĐ-CP.

Tại STT 9 Mục B Phụ lục 5 Nghị định 85/2024/NĐ-CP Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá có liệt kê dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá và quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đồng thời cũng là cơ quan tiếp nhận kê khai giá.

Do đó, để xác định dịch vụ quản lý chợ có cần kê khai giá hay không sẽ thực hiện theo theo quy định của từng tỉnh. Ví dụ như tại TP.HCM thì có Quyết định 3112/QĐ-UBND năm 2017 về danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có liệt kê Dịch vụ quản lý chợ, dịch vụ lưu đậu, dịch vụ nhập chợ tại các chợ đầu mối nông sản thực phẩm sẽ phải thực hiện kê khai giá.

Thủ tục kê khai giá thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá quy định:

Điều 17. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá
1. Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá cho cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 16 Nghị định này trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá. Cụ thể như sau:
a) Trường hợp tổ chức kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn; trường hợp tổ chức kinh doanh chỉ thực hiện bán lẻ thì kê khai giá bán lẻ;
b) Trường hợp tổ chức kinh doanh vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ;
c) Trường hợp tổ chức kinh doanh là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì thực hiện kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ (nếu có);
d) Trường hợp tổ chức kinh doanh là nhà phân phối độc quyền thì thực hiện kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ; tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ; đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán lẻ.
2. Các hình thức tiếp nhận kê khai giá:
a) Tiếp nhận qua môi trường mạng trên phần mềm bằng một trong các hình thức sau đây: tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến; tiếp nhận qua phần mềm cơ sở dữ liệu về giá; các hình thức tiếp nhận trên môi trường mạng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận bằng các hình thức khác: tiếp nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận kê khai giá; tiếp nhận qua đường bưu điện (thời gian gửi tính theo dấu công văn đến); tiếp nhận văn bản điện tử qua thư điện tử;
3. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá lựa chọn hình thức tiếp nhận kê khai giá trong số các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm thuận lợi cho tổ chức cá nhân thực hiện kê khai.
Trường hợp đã có hình thức tiếp nhận kê khai giá qua môi trường mạng trên phần mềm thì ưu tiên áp dụng hình thức này; trường hợp gặp sự cố không thực hiện được qua môi trường mạng thì tổ chức kinh doanh được áp dụng các hình thức tiếp nhận kê khai giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và phải thực hiện lại hình thức kê khai giá qua môi trường mạng khi các điều kiện tiếp nhận trên môi trường mạng được đảm bảo.
4. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá có trách nhiệm kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu về giá hàng hóa, dịch vụ kê khai đã tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
5. Văn bản kê khai giá thực hiện theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo quy định trên thì tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị định 85/2024/NĐ-CP cho cơ quan tiếp nhận kê khai giá trong thời gian trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất