Địa chỉ trụ sở BHXH thị xã Phú Mỹ từ 1/6/2025 của khu vực 27 ở đâu?
Căn cứ Mục 3 Thông báo 3537/TB-BHXH năm 2025 Thành phố Hồ Chí Minh thông báo BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực XXVII:
TT | Tên gọi | Địa bàn quản lý (quận, huyện/thị xã/ thành phố) | Địa chỉ trụ sở |
1 | BHXH thành phố Thủ Đức | Thành phố Thủ Đức | Số 400 đường Đồng Văn Cống, Phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh |
2 | BHXH Quận 1 | Quận 1 | Số 117C đường Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | BHXH Quận 3 | Quận 3 | Số 386/79 đường Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh |
4 | BHXH Quận 4 | Quận 4 | Số 87 - 89 Nguyễn Trường Tộ, phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh |
5 | BHXH Quận 5 | Quận 5 | Số 23 - 25A đường Ngô Quyền, phường 10, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh |
6 | BHXH Quận 6 | Quận 6 | Số 152 - 154 đường Phạm Văn Chí, phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh |
7 | BHXH Quận 7 | Quận 7 | Số 136 đường Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh |
8 | BHXH Quận 8 | Quận 8 | Số 9 đường Dương Quang Đông, phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh |
9 | BHXH Quận 10 | Quận 10 | Số 781 đường Lê Hồng Phong, phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh |
10 | BHXH Quận 11 | Quận 11 | Số 5 - 7 đường Hàn Hải Nguyên, phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh |
11 | BHXH Quận 12 | Quận 12 | Số 314 đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh |
12 | BHXH quận Gò Vấp | Quận Gò Vấp | Số 135 đường Phạm Văn Đồng, phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh |
13 | BHXH quận Phú Nhuận | Quận Phú Nhuận | Số 40G đường Phan Đình Phùng, phường 2, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh |
14 | BHXH quận Tân Bình | Quận Tân Bình | Số 300 đường Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh |
15 | BHXH quận Bình Thạnh | Quận Bình Thạnh | Số 30 đường Nguyễn Thiện Thuật, phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh |
16 | BHXH quận Bình Tân | Quận Bình Tân | Số 530 đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh |
17 | BHXH quận Tân Phú | Quận Tân Phú | Số 52/30 đường Thoại Ngọc Hầu, phường Hoà Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh |
18 | BHXH huyện Bình Chánh | Huyện Bình Chánh | Số 1 đường số 4, Trung tâm hành chính huyện, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh |
19 | BHXH huyện Củ Chi | Huyện Củ Chi | Số 174/1 Tỉnh lộ 8, Khu phố 2, thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh |
20 | BHXH huyện Hóc Môn | Huyện Hóc Môn | Số 26 đường Lê Thị Hà, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh |
21 | BHXH huyện Nhà Bè | Huyện Nhà Bè | Số 4 đường Dương Thị Năm, ấp 1, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh |
22 | BHXH huyện Cần Giờ | Huyện Cần Giờ | Đường Lương Văn Nho, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh |
23 | BHXH thành phố Dĩ An | Thành phố Dĩ An | Đường T, Khu Trung tâm hành chính thành phố Dĩ An, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương |
24 | BHXH thành phố Bến Cát | Thành phố Bến Cát | Quốc lộ 13, khu phố 2, phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương |
25 | BHXH thành phố Tân Uyên | Thành phố Tân Uyên; thành phố Thủ Dầu Một | Số 17 đường Lê Duẩn, khu phố 2, phường Hoà phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương |
26 | BHXH thành phố Thuận An | Thành phố Thuận An | Đường Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương |
27 | BHXH huyện Bắc Tân Uyên | Huyện Bắc Tân Uyên | Đường số 3, Khu Trung tâm hành chính huyện Bắc Tân Uyên, khu phố 5, thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương |
28 | BHXH huyện Bàu Bàng | Huyện Bàu Bàng | Số 05 đường NK, Trung tâm hành chính huyện Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương |
29 | BHXH huyện Dầu Tiếng | Huyện Dầu Tiếng | Số 01 đường Trần Phú, Khu phố 4B, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương |
30 | BHXH huyện Phú Giáo | Huyện Phú Giáo | Số 7 đường Hùng Vương, Khu phố 2, TT Phước Vĩnh, Phú Giáo, Bình Dương |
31 | BHXH thành phố Vũng Tàu | Thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa | Số 401 đường Trương Công Đinh, phường 7, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
32 | BHXH huyện Châu Đức | Huyện Châu Đức | Số 6 đường Lê Lợi, thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
33 | BHXH huyện Long Đất | Huyện Long Đất | Khu trung tâm hành chính huyện, khu phố Hiệp Hòa, thị trấn Đất Đỏ, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu |
34 | BHXH huyện Xuyên Mộc | Huyện Xuyên Mộc | Số 286 Quốc lộ 55, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
35 | BHXH thị xã Phú Mỹ | Thành phố Phú Mỹ | Lô B01 đường số 1, khu nhà ở Phú Mỹ, khu phố Song Vĩnh, phường Tân Phước, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu |
36 | BHXH huyện Côn Đảo | Huyện Côn Đảo | Số 7 đường Nguyễn Huệ, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
Theo đó, địa chỉ trụ sở BHXH thị xã Phú Mỹ thuộc BHXH khu vực 27 từ 1/6/2025 ở lô B01 đường số 1, khu nhà ở Phú Mỹ, khu phố Song Vĩnh, phường Tân Phước, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Địa chỉ trụ sở BHXH thị xã Phú Mỹ từ 1/6/2025 của khu vực 27 ở đâu? (Hình từ Internet)
Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội:
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
[...]
Theo quy định trên, mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo hiểm xã hội?
Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
- Hành vi khác theo quy định của luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];