Địa chỉ trụ sở BHXH huyện Côn Đảo từ 1/6/2025 của khu vực 27 ở đâu?

15:00 | 08/06/2025
Địa chỉ trụ sở BHXH huyện Côn Đảo từ 1/6/2025 của khu vực 27 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ trụ sở BHXH huyện Côn Đảo từ 1/6/2025 của khu vực 27 ở đâu?
  2. Người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam là ai?
  3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì về quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách?

Địa chỉ trụ sở BHXH huyện Côn Đảo từ 1/6/2025 của khu vực 27 ở đâu?

Căn cứ Mục 3 Thông báo 3537/TB-BHXH năm 2025 Thành phố Hồ Chí Minh thông báo BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực XXVII:

TT

Tên gọi

Địa bàn quản lý (quận, huyện/thị xã/ thành phố)

Địa chỉ trụ sở

1

BHXH thành phố Thủ Đức

Thành phố Thủ Đức

Số 400 đường Đồng Văn Cống, Phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

2

BHXH Quận 1

Quận 1

Số 117C đường Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

3

BHXH Quận 3

Quận 3

Số 386/79 đường Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

4

BHXH Quận 4

Quận 4

Số 87 - 89 Nguyễn Trường Tộ, phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

5

BHXH Quận 5

Quận 5

Số 23 - 25A đường Ngô Quyền, phường 10, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

6

BHXH Quận 6

Quận 6

Số 152 - 154 đường Phạm Văn Chí, phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

7

BHXH Quận 7

Quận 7

Số 136 đường Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

8

BHXH Quận 8

Quận 8

Số 9 đường Dương Quang Đông, phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

9

BHXH Quận 10

Quận 10

Số 781 đường Lê Hồng Phong, phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

10

BHXH Quận 11

Quận 11

Số 5 - 7 đường Hàn Hải Nguyên, phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

11

BHXH Quận 12

Quận 12

Số 314 đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

12

BHXH quận Gò Vấp

Quận Gò Vấp

Số 135 đường Phạm Văn Đồng, phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

13

BHXH quận Phú Nhuận

Quận Phú Nhuận

Số 40G đường Phan Đình Phùng, phường 2, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

14

BHXH quận Tân Bình

Quận Tân Bình

Số 300 đường Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

15

BHXH quận Bình Thạnh

Quận Bình Thạnh

Số 30 đường Nguyễn Thiện Thuật, phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

16

BHXH quận Bình Tân

Quận Bình Tân

Số 530 đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

17

BHXH quận Tân Phú

Quận Tân Phú

Số 52/30 đường Thoại Ngọc Hầu, phường Hoà Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

18

BHXH huyện Bình Chánh

Huyện Bình Chánh

Số 1 đường số 4, Trung tâm hành chính huyện, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

19

BHXH huyện Củ Chi

Huyện Củ Chi

Số 174/1 Tỉnh lộ 8, Khu phố 2, thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

20

BHXH huyện Hóc Môn

Huyện Hóc Môn

Số 26 đường Lê Thị Hà, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

21

BHXH huyện Nhà Bè

Huyện Nhà Bè

Số 4 đường Dương Thị Năm, ấp 1, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

22

BHXH huyện Cần Giờ

Huyện Cần Giờ

Đường Lương Văn Nho, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh

23

BHXH thành phố Dĩ An

Thành phố Dĩ An

Đường T, Khu Trung tâm hành chính thành phố Dĩ An, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương

24

BHXH thành phố Bến Cát

Thành phố Bến Cát

Quốc lộ 13, khu phố 2, phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương

25

BHXH thành phố Tân Uyên

Thành phố Tân Uyên; thành phố Thủ Dầu Một

Số 17 đường Lê Duẩn, khu phố 2, phường Hoà phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

26

BHXH thành phố Thuận An

Thành phố Thuận An

Đường Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

27

BHXH huyện Bắc Tân Uyên

Huyện Bắc Tân Uyên

Đường số 3, Khu Trung tâm hành chính huyện Bắc Tân Uyên, khu phố 5, thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

28

BHXH huyện Bàu Bàng

Huyện Bàu Bàng

Số 05 đường NK, Trung tâm hành chính huyện Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

29

BHXH huyện Dầu Tiếng

Huyện Dầu Tiếng

Số 01 đường Trần Phú, Khu phố 4B, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

30

BHXH huyện Phú Giáo

Huyện Phú Giáo

Số 7 đường Hùng Vương, Khu phố 2, TT Phước Vĩnh, Phú Giáo, Bình Dương

31

BHXH thành phố Vũng Tàu

Thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa

Số 401 đường Trương Công Đinh, phường 7, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

32

BHXH huyện Châu Đức

Huyện Châu Đức

Số 6 đường Lê Lợi, thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

33

BHXH huyện Long Đất

Huyện Long Đất

Khu trung tâm hành chính huyện, khu phố Hiệp Hòa, thị trấn Đất Đỏ, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

34

BHXH huyện Xuyên Mộc

Huyện Xuyên Mộc

Số 286 Quốc lộ 55, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

35

BHXH thị xã Phú Mỹ

Thành phố Phú Mỹ

Lô B01 đường số 1, khu nhà ở Phú Mỹ, khu phố Song Vĩnh, phường Tân Phước, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

36

BHXH huyện Côn Đảo

Huyện Côn Đảo

Số 7 đường Nguyễn Huệ, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Theo đó, địa chỉ trụ sở BHXH huyện Côn Đảo từ 1/6/2025 ở số 7 đường Nguyễn Huệ, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Địa chỉ trụ sở BHXH huyện Côn Đảo từ 1/6/2025 của khu vực 27 ở đâu?

Địa chỉ trụ sở BHXH huyện Côn Đảo từ 1/6/2025 của khu vực 27 ở đâu? (Hình từ Internet)

Người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam là ai?

Căn cứ Điều 4 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

Điều 4. Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có Giám đốc và một số Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam là người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Theo quy định trên, người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam là Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì về quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách?

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế như sau:

- Quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bao gồm: quỹ hưu trí và tử tuất, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ ốm đau và thai sản; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

- Hằng năm, xây dựng phương án đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và tổ chức thực hiện sau khi được Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện quản lý rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;

- Dự toán hàng năm về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định;

- Định kỳ 05 năm đánh giá và dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của pháp luật.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).