Địa chỉ trụ sở BHXH quận 10 (BHXH khu vực 27) từ 1/6/2025 ở đâu?
Ngày 30/5/2025, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 3537/TB-BHXH năm 2025 về việc tổ chức thực hiện Bảo hiểm xã hội khu vực 27.
TT | Tên gọi | Địa bàn quản lý (quận, huyện/thị xã/ thành phố) | Địa chỉ trụ sở |
1 | BHXH thành phố Thủ Đức | Thành phố Thủ Đức | Số 400 đường Đồng Văn Cống, Phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh |
2 | BHXH Quận 1 | Quận 1 | Số 117C đường Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | BHXH Quận 3 | Quận 3 | Số 386/79 đường Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh |
4 | BHXH Quận 4 | Quận 4 | Số 87 - 89 Nguyễn Trường Tộ, phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh |
5 | BHXH Quận 5 | Quận 5 | Số 23 - 25A đường Ngô Quyền, phường 10, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh |
6 | BHXH Quận 6 | Quận 6 | Số 152 - 154 đường Phạm Văn Chí, phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh |
7 | BHXH Quận 7 | Quận 7 | Số 136 đường Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh |
8 | BHXH Quận 8 | Quận 8 | Số 9 đường Dương Quang Đông, phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh |
9 | BHXH Quận 10 | Quận 10 | Số 781 đường Lê Hồng Phong, phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh |
[...]
Trong đó, sau sáp nhập BHXH TP HCM, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì BHXH quận 10 là một trong các đơn vị BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 27.
BHXH quận 10 có địa chỉ trụ sở ở Số 781 đường Lê Hồng Phong, phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trên đây là thông tin Địa chỉ trụ sở BHXH quận 10

Địa chỉ trụ sở BHXH quận 10 (BHXH khu vực 27) từ 1/6/2025 ở đâu? (Hình từ Internet)
Mức đóng BHXH được tính trên cơ sở nào?
Tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2025 có quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
Có được đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội không?
Tại Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi khác theo quy định của luật.
Như vậy, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];