- Địa chỉ Phòng Giao dịch số 4 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?
- Nguyên tắc kết hợp các mã của tổ hợp tài khoản kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là gì?
- Nguyên tắc hạch toán tổ hợp tài khoản kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là gì?
Địa chỉ Phòng Giao dịch số 4 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 316/TB-KBI năm 2025 của Kho bạc Nhà nước khu vực 1 Tải về có công khai địa chỉ Phòng Giao dịch số 4 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (TP Hà Nội) sau sắp xếp như sau:

[...]
Như vậy, sau khi sắp xếp, địa chỉ Phòng Giao dịch số 4 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (TP Hà Nội) đặt tại: Lô 8 thửa số 13, khu trung tâm hành chính mới, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
* Trên đây là nội dung Địa chỉ Phòng Giao dịch số 4 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?

Địa chỉ Phòng Giao dịch số 4 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc kết hợp các mã của tổ hợp tài khoản kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Thông tư 77/2017/TT-BTC, nguyên tắc kết hợp các mã của tổ hợp tài khoản kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là:
- Tổ hợp tài khoản kế toán được kết hợp bởi các đoạn mã tương ứng trong bộ mã hạch toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tổ hợp tài khoản kế toán phản ảnh, kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống quá trình thu, chi NSNN và các hoạt động nghiệp vụ KBNN. Việc kết hợp các đoạn mã trong tổ hợp tài khoản kế toán sẽ giúp cho kế toán phản ánh và chiết xuất thông tin đa chiều, phục vụ các yêu cầu cung cấp thông tin khác nhau.
- Tùy theo từng tài khoản kế toán và các nghiệp vụ tương ứng, tổ hợp tài khoản có thể được kết hợp với các đoạn mã khác nhau. Trong đó, các đoạn mã quỹ, mã tài khoản kế toán, mã KBNN là các mã bắt buộc đối với bất cứ tổ hợp tài khoản nào.
- Việc kết hợp các đoạn mã trong tổ hợp tài khoản kế toán được thực hiện trên hệ thống bằng quy luật kết hợp chéo giữa các đoạn mã. Quy luật kết hợp chéo không cho phép tạo lập những tổ hợp tài khoản vô nghĩa, giúp cho kế toán tránh được các sai sót trong quá trình hạch toán.
Nguyên tắc hạch toán tổ hợp tài khoản kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Thông tư 77/2017/TT-BTC, nguyên tắc hạch toán tổ hợp tài khoản kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là:
- Trong tổ hợp tài khoản, đối với từng đoạn mã được xác định trong tổ hợp tài khoản, kế toán thực hiện hạch toán theo giá trị chi tiết nhất. Hệ thống sẽ tự động gán thông tin cho các tài khoản tổng hợp tương ứng. Số dư của tổ hợp tài khoản tổng hợp là tổng số dư của các tổ hợp tài khoản chi tiết; tài khoản tổng hợp được dùng chủ yếu cho mục đích kiểm tra số dư dự toán, báo cáo và truy vấn thông tin nhanh.
- Trường hợp yêu cầu hạch toán theo đối tượng chi tiết không được nêu trong các danh mục mã hạch toán, kế toán hạch toán vào giá trị khác trong đoạn mã đã có ở cấp tương đương. Khi có đầy đủ thông tin chi tiết, kế toán kết chuyển trở lại các giá trị trong đoạn mã đúng theo yêu cầu.
- Trường hợp kế toán không phải theo dõi chi tiết, đoạn mã tương ứng được quy định không xác định trong tổ hợp tài khoản, kế toán hạch toán (hoặc hệ thống tự động gán) giá trị bằng 0 cho mỗi ký tự.
- Khi hạch toán phân bổ và điều chỉnh dự toán, thực hiện phản ánh theo các tổ hợp tài khoản tương ứng theo phương pháp ghi kép. Số liệu trong dữ liệu kế toán cho phân bổ dự toán là căn cứ để hệ thống kiểm soát số dự toán còn lại phục vụ cho việc kiểm soát chi của KBNN.
- Khi hạch toán cam kết chi, kế toán thực hiện phản ánh theo các tổ hợp tài khoản thực chi đối với dự toán giao trong năm, tài khoản ứng trước dự toán có đủ điều kiện thanh toán đối với dự toán ứng trước theo phương pháp ghi đơn trên phân hệ cam kết chi. Hệ thống sẽ tự động tạo bút toán kép đối ứng với tài khoản của hệ thống. Số liệu trong dữ liệu kế toán cho cam kết chi là căn cứ để hệ thống kiểm soát số dự toán còn lại phục vụ cho việc kiểm soát chi của KBNN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];