Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Đông TP Hà Nội ở đâu năm 2026?
Ngày 06/3/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 978/QĐ-UBND năm 2026 về việc điều chỉnh tên gọi các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Tại đây
Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hà Nội
TT | Tên Chi nhánh trước điều chỉnh | Tên Chi nhánh sau điều chỉnh | Tên rút gọn (phục vụ việc đăng ký, khắc đổi dấu) |
[...]
7 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Bắc Từ Liêm | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bắc Từ Liêm | Chi nhánh Bắc Từ Liêm |
8 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Hà Đông | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Đông | Chi nhánh Hà Đông |
9 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Tây Hồ | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ | Chi nhánh Tây Hồ |
[...]
Như vậy, địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Đông TP Hà Nội nằm ở Lô N01 Khu Trung tâm hành chính mới, phường Hà Đông, Hà Nội.
Trên đây là thông tin: Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Đông TP Hà Nội ở đâu năm 2026?

Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Đông TP Hà Nội ở đâu năm 2026? (Hình từ Internet)
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì cấp giấy chứng nhận như thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.
[...]
Như vậy, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện khi những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu.
Người sử dụng đất theo Luật Đất đai bao gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất như sau:
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:
- Tổ chức trong nước gồm:
+ Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
- Cộng đồng dân cư;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];