Đề xuất giảm 30% tiền thuê đất năm 2025?

Nguyễn Tuyết Anh 687 lượt xem
07:25 | 22/03/2025
Đề xuất giảm 30% tiền thuê đất năm 2025? Hồ sơ giảm tiền thuê đất bao gồm những gì? Diện tích tính tiền thuê đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề xuất giảm 30% tiền thuê đất năm 2025?
  2. Hồ sơ giảm tiền thuê đất bao gồm những gì?
  3. Diện tích tính tiền thuê đất được quy định như thế nào?
  4. Thời hạn cho thuê đất được quy định như thế nào?

Đề xuất giảm 30% tiền thuê đất năm 2025?

Căn cứ theo Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025 Tại đây thì các mức giảm tiền thuê đất 2025 được quy định như sau:

(1) Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất quy định tại Điều 2 Dự thảo Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025 Tại đây.

(2) Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025 được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất.

Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có).

Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025 được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Đề xuất giảm 30% tiền thuê đất năm 2025?

Đề xuất giảm 30% tiền thuê đất năm 2025? (Hình từ Internet)

Hồ sơ giảm tiền thuê đất bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Dự thảo Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025 Tại đây thì hồ sơ giảm tiền thuê đất bao gồm:

(1) Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025 (bản chính).

Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Dự thảo Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2025.

(2) Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

Diện tích tính tiền thuê đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì diện tích tính tiền thuê đất được quy định như sau:

(1) Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.

(2) Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

(3) Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

Thời hạn cho thuê đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì thời hạn cho thuê đất được quy định như sau:

(1) Thời hạn cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP) là thời hạn được ghi trên quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất.

Trường hợp thời hạn cho thuê đất ghi trên các giấy tờ nêu trên khác nhau thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời hạn làm căn cứ để tính tiền thuê đất.

(2) Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Tuyết Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Bài viết mới nhất