Đề xuất chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?
Ngày 09/10/2025, Cổng TTĐT Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ thẩm định Dự thảo TẠI ĐÂY Nghị định quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
Theo Điều 7 Dự thảo Nghị định đề xuất chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu như sau:
[1]. Chế độ hỗ trợ tổ chức lễ tang, xây mộ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu từ trần thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
[2]. Hỗ trợ kinh phí đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc tham gia Ban Tổ chức lễ tang theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu khi từ trần có cấp bậc quân hàm từ cấp Đại tá trở xuống không thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang theo quy định tại khoản 1 Điều này, như sau:
- Đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang
+ Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được hỗ trợ 10 (mười) tháng lương cơ sở, Cơ quan cấp Cục và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các Tổng cục được hỗ trợ 08 (tám) tháng lương cơ sở;
+ Cơ quan, đơn vị cấp Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và tương đương được hỗ trợ 05 (năm) tháng lương cơ sở;
+ Các cơ quan, đơn vị còn lại được hỗ trợ 03 (ba) tháng lương cơ sở.
+ Kinh phí hỗ trợ cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quy định tại điểm này để mua đồ thờ, trang trí khánh tiết, vòng hoa, lễ viếng và chi phục vụ lễ tang.
- Đối với cơ quan, đơn vị được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được hỗ trợ 01 (một) tháng lương cơ sở; kinh phí này để mua vòng hoa, lễ viếng và đồ lễ theo phong tục tập quán của địa phương.
- Hằng năm, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được thanh, quyết toán thực chỉ nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a và b khoản này.
Trên đây là thông tin về Đề xuất chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?
>>> Xem thêm:
Dự thảo Nghị định về chế độ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?
Đề xuất chế độ chăm sóc sĩ quan Quân đội nghỉ hưu khi mắc bệnh hiểm nghèo thế nào?

Đề xuất chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn xét thăng quân hàm đối với Đại tá lên Thiếu tướng quân đội là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như sau
Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
[...]
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
[...]
Như vậy, thời hạn xét thăng quân hàm đối với Đại tá quân đội lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm.
Trường hợp nào Đại tá quân đội bị kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm?
Theo Điều 19 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 trường hợp nào Đại tá quân đội bị kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm bao gồm:
- Sĩ quan đến thời hạn xét thăng quân hàm mà chưa đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 thì được xét thăng quân hàm vào những năm tiếp theo.
- Trong thời hạn xét thăng quân hàm, sĩ quan bị kỹ luật cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc trong năm cuối của thời hạn xét thăng quân hàm, sĩ quan bị kỷ luật khiển trách thì thời hạn xét thăng quân hàm phải kéo dài ít nhất một năm.
- Sĩ quan bị kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm, sau ít nhất một năm kể từ ngày bị giáng cấp, nếu tiến bộ thì được xét thăng quân hàm
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];