Bảng lương Sĩ quan Quân đội từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở 8% (dự kiến) như thế nào?

08:45 | 14/03/2026
Bảng lương Sĩ quan Quân đội từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở 8% (dự kiến) như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng lương Sĩ quan Quân đội từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở 8% (dự kiến) như thế nào?
  2. Tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội là gì?
  3. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội gồm bao nhiêu cấp?

Bảng lương Sĩ quan Quân đội từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở 8% (dự kiến) như thế nào?

Ngày 9/3/2026, tại Hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031, tại đơn vị bầu cử số 01, tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ cho biết, thời gian tới, các cơ quan chức năng đang tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 để báo cáo cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách tiền lương giai đoạn tiếp theo như sau:

"Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội", Phó Thủ tướng thông tin.

Theo đó, lương trong quân đội hiện đang áp dụng công thức theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

Lương = Hệ số x Lương cơ sở (chưa bao gồm các khoản phụ cấp)

Hiện nay, mức lương cơ sở vẫn đang áp dụng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2024 đến nay).

Như vậy, dự kiến từ 01/7/2026 sẽ tăng lương cơ sở 8%, tức mức lương cơ sở mới sẽ là 2.340.000 + (2.340.000 X 8%) = 2.527.200 (đồng/tháng).

>>> Dự kiến với mức lương cơ sở 2.527.000 đồng thì bảng lương Sĩ quan Quân đội từ 1 7 2026 như sau:

Cấp bậc

Nhóm ngạch

Hệ số lương

Trước 1/7/2026

Từ 1/7/2026

Mức tăng

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Đại tướng

10,40

24.336.000

26.282.880

1.946.880

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Thượng tướng

9,80

22.932.000

24.766.560

1.834.560

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Trung tướng

9,20

21.528.000

23.250.240

1.722.240

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Thiếu tướng

8,60

20.124.000

21.733.920

1.609.920

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Đại tá

8,00

18.720.000

20.217.600

1.497.600

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Thượng tá

7,30

17.082.000

18.448.560

1.366.560

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Trung tá

6,60

15.444.000

16.679.520

1.235.520

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Thiếu tá

6,00

14.040.000

15.163.200

1.123.200

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Đại úy

5,40

12.636.000

13.646.880

1.010.880

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Thượng úy

5,00

11.700.000

12.636.000

936.000

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Trung úy

4,60

10.764.000

11.625.120

861.120

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Thiếu úy

4,20

9.828.000

10.614.240

786.240

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Thượng sĩ

3,80

8.892.000

9.603.360

711.360

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Trung sĩ

3,50

8.190.000

8.845.200

655.200

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân

Hạ sĩ

3,20

7.488.000

8.087.040

599.040

* Trên đây là Thông tin về Bảng lương Sĩ quan Quân đội từ 1 7 2026 sau khi tăng lương cơ sở 8% (dự kiến) như thế nào?

Bảng lương Sĩ quan Quân đội từ 1/7/2026 sau khi tăng lương cơ sở 8% (dự kiến) như thế nào?

Bảng lương Sĩ quan Quân đội từ 1 7 2026 sau khi tăng lương cơ sở 8% (dự kiến) như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội như sau:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân;

Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội gồm bao nhiêu cấp?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội như sau:

Điều 10. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:
1. Cấp Uý có bốn bậc:
Thiếu uý;
Trung uý;
Thượng uý;
Đại uý.
2. Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu tá;
Trung tá;
Thượng tá;
Đại tá.
3. Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại tướng.

Theo đó, hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội gồm ba cấp, bao gồm: cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng.

Trên đây là Thông tin về Bảng lương Quân đội từ 1 7 2026 sau khi tăng lương cơ sở 8% (dự kiến) như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.