Chi tiết mức lương, phụ cấp của sĩ quan, quân nhân từ 1/7/2026 theo Thông tư 74 như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 270 lượt xem
11:50 | 17/06/2026
Ngày 16/6/2026 Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP.
Nội dung chính
  1. Chi tiết mức lương, phụ cấp của sĩ quan, quân nhân từ 1/7/2026 theo Thông tư 74 như thế nào?
  2. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những ngành nào?
  3. Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan Quân đội là bao nhiêu?

Chi tiết mức lương, phụ cấp của sĩ quan, quân nhân từ 1/7/2026 theo Thông tư 74 như thế nào?

Vừa qua Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP về Hướng dẫn thực hiện mức lưong cơ sở đối với các đối tưọng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Tại Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BQP quy đinh Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026 thực hiện như sau:

[1] Mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng.

[2] Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BQP, như sau:

Mức lương cơ bản

Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (x) Hệ số lương hiện hưởng (bao gồm hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))

Mức phụ câp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yêu

Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (x) Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng

Mức phụ cấp tính theo hệ số

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (x) Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yêu:

Mức phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) (x) Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %

+ Đối với người hưởng lương:

Mức phụ câp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh (x) Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định

+ Các mức phụ cấp tính theo tỷ lệ % khác:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = ( Mức lưcmg cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 (+) Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2026 (+) Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 ) (x) Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

+ Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yêu:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (x) Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

Mức trợ câp tính theo mức lương cơ sở

Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (x) Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định.

[3] Các mức lương, phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan, người hưởng lương cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, người hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu được quy định tại các Bảng của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BQP.

[4] Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Cấp bậc quân hàm

Hệ số

Mức lương từ 1/7

(đơn vị: VNĐ)

Đại tướng

10,4

26.312.000

Thượng tướng

9,8

24.794.000

Trung tướng

Cấp hàm cơ yếu bậc 10

9,2

23.276.000

Thiếu tướng

Cấp hàm cơ yếu bậc 9

8,6

21.758.000

Đại tá

Cấp hàm cơ yếu bậc 8

8

20.240.000

Thượng tá

Cấp hàm cơ yếu bậc 7

7,36

18.469.000

Trung tá

Cấp hàm cơ yếu bậc 6

6,6

16.698.000

Thiếu tá

Cấp hàm cơ yếu bậc 5

6

15.180.000

Đại úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 4

5,4

13.662.000

Thượng úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 3

5

12.650.000

Trung úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 2

4,6

11.638.000

Thiếu úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 1

4,2

10.626.000

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo QĐND

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

Mức phụ cấp

Bộ trưởng

1,5

3.795.000

Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

1,4

3.542.000

Chủ nhiệm Tổng cục; Tư lệnh: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn

1,25

3.162.500

Tư lệnh Binh chủng

1,1

2.783.000

Phó Tư lệnh Binh chủng

1

2.530.000

Sư đoàn trưởng

0,9

2.277.000

Lữ đoàn trưởng

0,8

2.024.000

Trung đoàn trưởng

0,7

1.771.000

Phó Trung đoàn trưởng

0,6

1.518.000

Tiểu đoàn trưởng

0,5

1.265.000

Phó Tiểu đoàn trưởng

0,4

1.012.000

Đại đội trưởng

0,3

759.000

Phó Đại đội trưởng

0,25

632.500

Trung đội trưởng

0,2

506.000

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Đối tượng

Hệ số

Mức phụ cấp

Thượng sĩ

0,7

1.771.000

Học viên cơ yếu năm thứ năm

0,7

1.771.000

Trung sĩ

0,6

1.518.000

Học viên cơ yếu năm thứ tư

0,6

1.518.000

Hạ sĩ

0,5

1.265.000

Học viên cơ yếu năm thứ ba

0,5

1.265.000

Binh nhất

0,45

1.138.500

Học viên cơ yếu năm thứ hai

0,45

1.138.500

Binh nhì

0,4

1.012.000

Học viên cơ yếu năm thứ nhất

0,4

1.012.000

*Chi tiết mức lương của sĩ quan quân nhân, phụ cấp của sĩ quan, quân nhân từ 1/7/2026 theo Thông tư 74.

mức lương, phụ cấp của sĩ quan, quân nhân từ 1/7/2026

Chi tiết mức lương của sĩ quan quân nhân, phụ cấp của sĩ quan quân nhân từ 1/7/2026 theo Thông tư 74 như thế nào? (Hình từ Internet)

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những ngành nào?

Căn cứ tại Điều 9 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định sĩ quan gồm các nhóm ngành sau đây:

[1] Sĩ quan chỉ huy, tham mưu;

[2] Sĩ quan chính trị;

[3] Sĩ quan hậu cần;

[4] Sĩ quan kỹ thuật;

[5] Sĩ quan chuyên môn khác.

Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan Quân đội là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định về tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: 50;
Thiếu tá: 52;
Trung tá: 54;
Thượng tá: 56;
Đại tá: 58;
Cấp Tướng: 60.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy Quân đoàn quy định tại điểm đ, điểm e và chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này.

Căn cứ Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định như sau:

Điều 36. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan
Sĩ quan được nghỉ hưu khi:
1. Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;
2. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.
3. Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 của Luật này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.

Theo đó, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội năm 2026 khi đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên như sau:

- Cấp Úy: 50;

- Thiếu tá: 52;

- Trung tá: 54;

- Thượng tá: 56;

- Đại tá: 58;

- Cấp Tướng: 60.

Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy Quân đoàn quy định tại điểm đ, điểm e và chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ quy định trên.

Ngoài ra, sĩ quan quân đội được nghỉ hưu khi:

- Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;

- Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.

*Bài viết Chi tiết mức lương của sĩ quan quân nhân, phụ cấp của sĩ quan quân nhân từ 1/7/2026 theo Thông tư 74 như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất