Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?

16:10 | 30/12/2025
Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?
  2. Những người nào được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ?
  3. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với Thượng tá lên Đại tá quân đội là bao lâu?
  4. Trách nhiệm của Thượng tá quân đội là gì?

Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu, có dạng như sau:

TẢI VỀ Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu

Trên đây là thông tin về Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị định 343/2025/NĐ-CP chế độ an dưỡng, chăm sóc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?

Mẫu số 01 Đơn đề nghị Giám định y khoa để hưởng chế độ hỗ trợ mắc bệnh hiểm nghèo đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thế nào?

Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?

Mẫu số 06a Đơn đề nghị về việc thay đổi nơi thường trú đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao? (Hình từ Internet)

Những người nào được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ?

Căn cứ Điều 5 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định những người sau đây được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu;

- Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động vào phục vụ trong quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Sĩ quan dự bị.

Thời hạn xét thăng quân hàm đối với Thượng tá lên Đại tá quân đội là bao lâu?

Theo Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như sau

Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
[...]
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
[...]

Như vậy, thời hạn xét thăng quân hàm đối với Thượng tá quân đội lên Đại tá là 4 năm.

Trách nhiệm của Thượng tá quân đội là gì?

Căn cứ Điều 27 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định trách nhiệm của Thượng tá quân đội như sau:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền;

- Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;

- Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất