Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ 01/7/2026 theo Thông tư 74 chi tiết ra sao?

09:50 | 23/06/2026
Ngày 16/06/2026 Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP có hiệu lực từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ 01/7/2026 theo Thông tư 74 chi tiết ra sao?
  2. Mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan là bao nhiêu bậc?
  3. Quy định về thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như thế nào?

Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ 01/7/2026 theo Thông tư 74 chi tiết ra sao?

Căn cứ tại Bảng 2 Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 74/2026/TT-BQP có hiệu lực từ 01/7/2026 về bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ 01/7/2026 như sau:

Đơn vị tính: Đồng


NÂNG LƯƠNG LẦN 1

NÂNG LƯƠNG LẦN 1

NÂNG LƯƠNG LẦN 2

NÂNG LƯƠNG LẦN 2

ĐỐI TƯỢNG

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2026

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2026

Đại tướng

11

27.830.000

-

-

Thượng tướng

10,4

26.312.000

-

-

Trung tướng

9,8

24.794.000

-

-

Cấp hàm cơ yếu bậc 10

9,8

24.794.000



Thiếu tướng

9,2

23.276.000

-

-

Cấp hàm cơ yếu bậc 9

9,2

23.276.000



Đại tá

8,4

21.252.000

8,6

21.758.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 8

8,4

21.252.000

8,6

21.758.000

Thượng tá

7,7

19.481.000

8,1

20.493.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 7

7,7

19.481.000

8,1

20.493.000

Trung tá

7

17.710.000

7,4

18.722.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 6

7

17.710.000

7,4

18.722.000

Thiếu tá

6,4

16.192.000

6,8

17.204.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 5

6,4

16.192.000

6,8

17.204.000

Đại uý

5,8

14.674.000

6,2

15.686.000

Thượng uý

5,35

13.535.500

5,7

14.421.000

*Bài viết Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ 01/7/2026 theo Thông tư 74 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan là bao nhiêu bậc?

Căn cứ tại Điều 20 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan như sau:

Điều 20. Mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan
Việc thăng hoặc giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan mỗi lần chỉ được một bậc; trường hợp đặc biệt mới thăng hoặc giáng nhiều bậc.

Theo đó, việc thăng hoặc giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan mỗi lần chỉ được một bậc; trường hợp đặc biệt mới thăng hoặc giáng nhiều bậc.

Quy định về thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như thế nào?

Căn cứ tại Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định về thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như sau:

Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
4. Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

Theo đó, việc thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:

[1] Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999;

- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.

[2] Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:

Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;

Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;

Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;

Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;

Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;

Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;

Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;

Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;

Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.

[3] Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.

[4] Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

*Thông tin Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ 01/7/2026 theo Thông tư 74 chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất