Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy?

Đoàn Thị Quỳnh Như 107 lượt xem
14:45 | 05/04/2025
Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy? Phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy đối với người đang cai nghiện bị phạt bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy?
  2. Phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy làm chết 02 người trở lên bị phạt bao nhiêu năm?
  3. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý có bị áp dùng hình phạt tù không?

Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 67 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội nhận hôi lộ như sau:

Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy
[...]
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
[...]

Theo đó, tội vận chuyển trái phép chất ma túy có khung hình phạt cao nhất là phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 354 Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định về tội vận chuyển trái phép chất ma túy như sau:

Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy
[...]
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 20 năm tù chung thân hoặc tử hình đến 30 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 05 kilôgam trở lên đến dưới 7,5 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 100 gam trở lên đến dưới 500 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 75 kilôgam trở lên đến dưới 150 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 600 kilôgam trở lên đến dưới 1.200 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 150 kilôgam trở lên đến dưới 300 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 300 gam trở lên đến dưới 1,5 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít trở lên đến dưới 3,75 lít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
[...]

Theo đó, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy có khung hình phạt cao nhất là từ 20 năm đến 30 năm.

Ngoài ra, Dự thảo cũng sửa đổi quy định về mức khối lượng chất ma túy để định tội vận chuyển trái phép.

Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy. Khung hình phạt cao nhất chỉ còn là từ 20 năm đến 30 năm tù.

Tải về: Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025

Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy?

Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy? (Hình từ Internet)

Phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy làm chết 02 người trở lên bị phạt bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy như sau:

Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
[...]
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
d) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
b) Làm chết 02 người trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy làm chết 02 người trở lên tùy theo mức độ phạm tội bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.

Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý có bị áp dùng hình phạt tù không?

Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau:

Điều 38. Tù có thời hạn
1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.
2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Như vậy, người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng thì không áp dụng hình phạt tù có thời hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất