Đề thi và đáp án môn VĂN vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 189 lượt xem
15:48 | 28/05/2025
Đề thi và đáp án môn VĂN vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành như thế nào? Chấm thi trong kỳ thi tuyển sinh THPT 2025 có những nội dung cần lưu ý gì?
Nội dung chính
  1. Đề thi và đáp án môn VĂN vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành như thế nào?
  2. Chấm thi trong kỳ thi tuyển sinh THPT 2025 có những nội dung cần lưu ý gì?
  3. Căn cứ xét tuyển tuyển sinh trung học phổ thông là gì?

Đề thi và đáp án môn VĂN vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành như thế nào?

Dưới đây là danh sách đề thi và đáp án môn VĂN vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành:

STT

Tỉnh/thành

Đề thi và đáp án môn VĂN

1

An Giang

Đang cập nhật...

2

Bà Rịa - Vũng Tàu

Đang cập nhật...

3

Bạc Liêu

ĐỀ: Tại đây

ĐÁP ÁN: Tại đây

4

Bắc Giang

Đang cập nhật...

5

Bắc Kạn

Đang cập nhật...

6

Bắc Ninh

Đang cập nhật...

7

Bến Tre

Đang cập nhật...

8

Bình Dương

ĐỀ: Tại đây

ĐÁP ÁN: Tại đây

9

Bình Định

Đang cập nhật...

10

Bình Phước

Đang cập nhật...

11

Bình Thuận

Đang cập nhật...

12

Cà Mau

Không tổ chức thi

13

Cao Bằng

Đang cập nhật...

14

TP.Cần Thơ

Đang cập nhật...

15

Đà Nẵng

Đang cập nhật...

16

Đắk Lắk

Đang cập nhật...

17

Đắk Nông

Đang cập nhật...

18

Điện Biên

Đang cập nhật...

19

Đồng Nai

Đang cập nhật...

20

Đồng Tháp

Đang cập nhật...

21

Gia Lai

Không tổ chức thi

22

Hà Giang

Đang cập nhật...

23

Hà Nam

Đang cập nhật...

24

TP Hà Nội

Đang cập nhật...

25

Hà Tĩnh

Đang cập nhật...

26

Hải Dương

Đang cập nhật...

27

TP.Hải Phòng

Đang cập nhật...

28

Hậu Giang

Đang cập nhật...

29

Hòa Bình

Đang cập nhật...

30

TP.HCM

Đang cập nhật...

31

TP Huế

Đang cập nhật...

32

Hưng Yên

Đang cập nhật...

33

Khánh Hòa

Đang cập nhật...

34

Kiên Giang

Đang cập nhật...

35

Kon Tum

Đang cập nhật...

36

Lai Châu

ĐỀ: Tại đây

ĐÁP ÁN: Tại đây.

37

Lạng Sơn

Đang cập nhật...

38

Lào Cai

Đang cập nhật...

39

Lâm Đồng

Không tổ chức thi

40

Long An

Đang cập nhật...

41

Nam Định

Đang cập nhật...

42

Nghệ An

Đang cập nhật...

43

Ninh Bình

Đang cập nhật...

44

Ninh Thuận

Đang cập nhật...

45

Phú Thọ

Đang cập nhật...

46

Phú Yên

Đang cập nhật...

47

Quảng Bình

Đang cập nhật...

48

Quảng Nam

Đang cập nhật...

49

Quảng Ngãi

Đang cập nhật...

50

Quảng Ninh

Đang cập nhật...

51

Quảng Trị

Đang cập nhật...

52

Sóc Trăng

Đang cập nhật...

53

Sơn La

Đang cập nhật...

54

Tây Ninh

Đang cập nhật...

55

Thái Bình

Đang cập nhật...

56

Thái Nguyên

Đang cập nhật...

57

Thanh Hóa

Đang cập nhật...

58

Tiền Giang

Đang cập nhật...

59

Trà Vinh

Đang cập nhật...

60

Tuyên Quang

Đang cập nhật...

61

Vĩnh Long

Không tổ chức thi

62

Vĩnh Phúc

Đang cập nhật...

63

Yên Bái

Đang cập nhật...

*Trên đây là đề thi và đáp án môn VĂN vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành.

Đề thi và đáp án môn VĂN vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành như thế nào?

Đề thi và đáp án môn VĂN vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành như thế nào? (Hình từ Internet)

Chấm thi trong kỳ thi tuyển sinh THPT 2025 có những nội dung cần lưu ý gì?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về chấm thi trong kỳ thi tuyển sinh THPT 2025 như sau:

- Việc chấm thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: nhận bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, làm phách, tổ chức chấm thi. Việc chấm thi phải bảo đảm chính xác, khách quan theo đáp án và hướng dẫn chấm thi. Với việc chấm thi tự luận, phải tổ chức chấm chung ít nhất 10 (mười) bài thi; tổ chức chấm hai vòng độc lập. Với việc chấm thi trắc nghiệm, nếu sử dụng phần mềm chấm trắc nghiệm, phải tổ chức tập huấn cho giám khảo về sử dụng phần mềm chấm thi trắc nghiệm. Phần mềm chấm thi trắc nghiệm phải bảo đảm chính xác, khoa học; được nghiệm thu trước khi sử dụng.

- Hội đồng chấm thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thư kí, giám khảo; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ. Thư kí, giám khảo là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; giám khảo chấm thi tự luận là người am hiểu chương trình môn học ở cấp trung học cơ sở; giám khảo chấm thi trắc nghiệm là người sử dụng thành thạo phần mềm chấm trắc nghiệm.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng chấm thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.

- Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng chấm thi: xây dựng kế hoạch làm việc của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức làm phách; tổ chức chấm thi; ghép phách, lên điểm thi; xử lí hoặc đề xuất xử lí các sự cố bất thường trong quá trình chấm thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật bài thi theo quy định; xem xét quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thành viên của Hội đồng theo quy định.

Căn cứ xét tuyển tuyển sinh trung học phổ thông là gì?

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông như sau:

Điều 9. Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông
1. Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh trung học phổ thông.
2. Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
a) Xét tuyển: căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
b) Thi tuyển: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.
c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: thực hiện kết hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.

Như vậy căn cứ xét tuyển tuyển sinh THPT là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất