Danh sách tỉnh sau sáp nhập mới nhất theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?

08:49 | 14/04/2025
Danh sách tỉnh sau sáp nhập mới nhất theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025? Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hiện hành được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách tỉnh sau sáp nhập mới nhất theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?
  2. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hiện hành được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện hành được quy định như thế nào?

Danh sách tỉnh sau sáp nhập mới nhất theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?

Theo Nghị Quyết 60-NQ/TW năm 2025, dự kiến sáp nhập 63 tỉnh thành 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc Trung ương.

Tải về

Như vậy, danh sách tỉnh sau sáp nhập mới nhất theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 như sau:

STT

Danh sách các tỉnh trước khi sáp nhập

Danh sách các tỉnh sau khi sáp nhập

1

Tỉnh Tuyên Quang + Tỉnh Hà Giang

Tỉnh Tuyên Quang

2

Tỉnh Lào Cai + tỉnh Yên Bái

Tỉnh Lào Cai

3

Tỉnh Bắc Kạn + Tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên

4

Tỉnh Vĩnh Phúc + tỉnh Phú Thọ + tỉnh Hoà Bình

Tỉnh Phú Thọ

5

Tỉnh Bắc Ninh + tỉnh Bắc Giang

Tỉnh Bắc Ninh

6

Tỉnh Hưng Yên + tỉnh Thái Bình

Tỉnh Hưng Yên

7

Tỉnh Hải Dương + thành phố Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng

8

Tỉnh Hà Nam + tỉnh Ninh Bình + tỉnh Nam Định

Tỉnh Ninh Bình

9

Tỉnh Quảng Bình + tỉnh Quảng Trị

Tỉnh Quảng Trị

10

Tỉnh Quảng Nam + thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng

11

Tỉnh Kon Tum + tỉnh Quảng Ngãi

Tỉnh Quảng Ngãi

12

Tỉnh Gia Lai + tỉnh Bình Định

Tỉnh Gia Lai

13

Tỉnh Ninh Thuận + tỉnh Khánh Hoà

Tỉnh Khánh Hoà

14

Tỉnh Lâm Đồng + tỉnh Đắk Nông + tỉnh Bình Thuận

Tỉnh Lâm Đồng

15

Tỉnh Đắk Lắk + tỉnh Phú Yên

Tỉnh Đắk Lắk

16

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu + tỉnh Bình Dương + Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

17

Tỉnh Đồng Nai + tỉnh Bình Phước

Tỉnh Đồng Nai

18

Tỉnh Tây Ninh + tỉnh Long An

Tỉnh Tây Ninh

19

Thành phố Cần Thơ + tỉnh Sóc Trăng + tỉnh Hậu Giang

Thành phố Cần Thơ.

20

Tỉnh Bến Tre + tỉnh Vĩnh Long + tỉnh Trà Vinh

Tỉnh Vĩnh Long

21

Tỉnh Tiền Giang + tỉnh Đồng Tháp,

Tỉnh Đồng Tháp

22

Tỉnh Bạc Liêu + tỉnh Cà Mau

Tỉnh Cà Mau

23

Tỉnh An Giang + tỉnh Kiên Giang

Tỉnh An Giang

24

Thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội (Giữ nguyên)

25

Thành phố Huế

Thành phố Huế (Giữ nguyên)

26

Tỉnh Lai Châu

Tỉnh Lai Châu (Giữ nguyên)

27

Tỉnh Điện Biên

Tỉnh Điện Biên (Giữ nguyên)

28

Tỉnh Sơn La

Tỉnh Sơn La (Giữ nguyên)

29

Tỉnh Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn (Giữ nguyên)

30

Tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh (Giữ nguyên)

31

Tỉnh Thanh Hoá

Tỉnh Thanh Hoá (Giữ nguyên)

32

Tỉnh Nghệ An

Tỉnh Nghệ An (Giữ nguyên)

33

Tỉnh Hà Tĩnh

Tỉnh Hà Tĩnh (Giữ nguyên)

34

Tỉnh Cao Bằng

Tỉnh Cao Bằng (Giữ nguyên)

Trên đây là Danh sách tỉnh sau sáp nhập mới nhất theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025.

Danh sách tỉnh sau sáp nhập mới nhất theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?

Danh sách tỉnh sau sáp nhập mới nhất theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025? (Hình từ Internet)

Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hiện hành được quy định như thế nào?

Theo Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như sau:

(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của chính quyền địa phương các cấp theo hình thức phân quyền, phân cấp.

(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;

- Bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;

- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên; kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật;

- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp huyện; những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh; những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

(3) Chính quyền địa phương được chủ động đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc phân quyền, phân cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

(4) Việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện hành được quy định như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với đề cao trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Tổ chức chính quyền địa phương tinh, gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

- Bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục.

- Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do địa phương quyết định, địa phương tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).