Danh sách mã đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định Danh sách mã đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh như sau:
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
25195 | Phường Bình Phước |
25210 | Phường Đồng Xoài |
25217 | Phường Phước Long |
25220 | Phường Phước Bình |
25326 | Phường Bình Long |
25333 | Phường An Lộc |
25432 | Phường Chơn Thành |
25441 | Phường Minh Hưng |
25993 | Phường Trảng Dài |
26005 | Phường Hố Nai |
26017 | Phường Tam Hiệp |
26020 | Phường Long Bình |
26041 | Phường Trấn Biên |
26068 | Phường Biên Hòa |
26080 | Phường Long Khánh |
26089 | Phường Bình Lộc |
26098 | Phường Bảo Vinh |
26104 | Phường Xuân Lập |
26113 | Phường Hàng Gòn |
26188 | Phường Tân Triều |
26374 | Phường Tam Phước |
26377 | Phường Phước Tân |
26380 | Phường Long Hưng |
25222 | Xã Bù Gia Mập |
25225 | Xã Đăk Ơ |
25231 | Xã Đa Kia 1 |
25246 | Xã Bình Tân |
25252 | Xã Phú Riềng |
25255 | Xã Long Hà |
25261 | Xã Phú Trung |
25267 | Xã Phú Nghĩa |
25270 | Xã Lộc Ninh |
25279 | Xã Lộc Tấn |
25280 | Xã Lộc Thạnh |
25292 | Xã Lộc Quang |
25294 | Xã Lộc Thành |
25303 | Xã Lộc Hưng |
25308 | Xã Thiện Hưng |
25309 | Xã Hưng Phước |
25318 | Xã Tân Tiến |
25345 | Xã Tân Hưng |
25349 | Xã Minh Đức |
25351 | Xã Tân Quan |
25357 | Xã Tân Khai |
25363 | Xã Đồng Phú |
25378 | Xã Tân Lợi |
25387 | Xã Thuận Lợi |
25390 | Xã Đồng Tâm |
25396 | Xã Bù Đăng |
25399 | Xã Đak Nhau |
25402 | Xã Thọ Sơn |
25405 | Xã Bom Bo |
25417 | Xã Nghĩa Trung |
25420 | Xã Phước Sơn |
25450 | Xã Nha Bích |
26116 | Xã Tân Phú |
26119 | Xã Đak Lua |
26122 | Xã Nam Cát Tiên |
26134 | Xã Tà Lài |
26158 | Xã Phú Lâm |
26170 | Xã Trị An |
26173 | Xã Phú Lý |
26179 | Xã Tân An |
26206 | Xã Định Quán |
26209 | Xã Thanh Sơn |
26215 | Xã Phú Vinh |
26221 | Xã Phú Hòa |
26227 | Xã La Ngà |
26248 | Xã Trảng Bom |
26254 | Xã Bàu Hàm |
26278 | Xã Bình Minh |
26281 | Xã Hưng Thịnh |
26296 | Xã An Viễn |
26299 | Xã Thống Nhất |
26311 | Xã Gia Kiệm |
26326 | Xã Dầu Giây |
26332 | Xã Xuân Quế |
26341 | Xã Cẩm Mỹ |
26347 | Xã Xuân Đường |
26359 | Xã Xuân Đông |
26362 | Xã Sông Ray |
26368 | Xã Long Thành |
26383 | Xã An Phước |
26389 | Xã Bình An |
26413 | Xã Long Phước |
26422 | Xã Phước Thái |
26425 | Xã Xuân Lộc |
26428 | Xã Xuân Bắc |
26434 | Xã Xuân Thành |
26446 | Xã Xuân Hòa |
26458 | Xã Xuân Phú |
26461 | Xã Xuân Định |
26485 | Xã Nhơn Trạch |
26491 | Xã Đại Phước |
26503 | Xã Phước An |
*Trên đây là nội dung thông tin về Danh sách mã đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thế nào?

Danh sách mã đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh thế nào? (Hình từ Internet)
Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh 2025 có diện tích bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người.
Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.
Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
[...]
Như vậy, tỉnh Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh 2025 có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2.
Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?
Căn cứ theo khoản 8 Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 như sau:
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
[...]
5. Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương các cấp, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ.
9. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
[...]
Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];