Danh sách các trường đại học xét học bạ TPHCM 2025 mới nhất, chi tiết?
Dưới đây là danh sách các trường đại học xét học bạ TPHCM 2025 mới nhất, chi tiết:
STT | Tên trường | Phương thức xét tuyển học bạ | Thời gian nhận hồ sơ |
1 | Đại học Kinh tế TP.HCM | Xét tuyển Học sinh giỏi; Xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn. | Từ 19/03/2025 – 31/05/2025 |
2 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | Xét học bạ trung bình 5 học kỳ đầu THPT. | Từ 01/03/2025 – 15/06/2025 |
3 | Trường Đại học Công Thương TP.HCM | Xét học bạ trung bình 3 môn tổ hợp của 3 năm THPT (trừ học kỳ 2 lớp 12) với mức từ 20 điểm trở lên. | Từ 02/2025 – 23/06/2025 |
4 | Trường Đại học Kinh tế Luật – ĐHQG TP.HCM | Ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường, có sử dụng kết quả học tập THPT. | Từ 15/05/2025 – 15/06/2025 |
5 | Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM | Xét học bạ 3 môn lớp 12; Xét học bạ trung bình lớp 11 + HK1 lớp 12. | Từ 15/01/2025 – 30/09/2025 |
6 | Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) | Xét học bạ 3 môn lớp 12; Xét học bạ trung bình lớp 11 + HK1 lớp 12 từ 18 điểm. | Từ 08/01/2025 – 30/06/2025 |
7 | Trường Đại học Hoa Sen | Xét học bạ THPT dựa trên kết quả học tập của 3 môn tổ hợp trong 3 năm THPT (trừ học kỳ II năm 12). | Đợt 1: 15/01/2025 – 31/03/2025 Đợt 2: 01/04/2025 – 15/06/2025 Đợt 3: 16/06/2025 – 20/07/2025 Đợt 4: 21/07/2025 – 31/8/2025 Đợt 5: 01/09/2025 – 30/09/2025 |
8 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | – Xét tổng điểm 3 học kỳ trong học bạ THPT HK1 (lớp 11) + HK2 (lớp 11) + HK1 (lớp 12). – Xét tuyển điểm trung bình năm học lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp dùng để xét tuyển – Xét tuyển học bạ bằng tổng điểm cả năm lớp 10, 11 và cả năm lớp 12. | Đợt 1: 06/01/2025 – 30/03/2025 Đợt 2: 01/04/2025 – 29/04/2025 Đợt 3: 02/05/2025 – 31/05/2025 Đợt 4: 01/06/2025 – 29/06/2025 Đợt 5: 01/07/2025 – 15/07/2025 Đợt 6: 16/07/2025 – 31/07/2025 Đợt 7: 01/07/2025 – 31/07/2025 Đợt 8: 01/08/2025 – 15/08/2025 Đợt 9: 16/08/2025 – 31/08/2025 Đợt 10: 03/09/2025 – 16/09/2025 |
9 | Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM | Sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12. Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 21 điểm. | Từ 16/04/2025 – 05/07/2025 |
10 | Trường Đại học Mở TP.HCM | Xét học bạ trung bình 3 môn tổ hợp của 3 năm THPT (trừ HKII lớp 12). | Từ 15/04/2025 – 31/05/2025 |
11 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | Xét học bạ trung bình của các học kỳ; Xét điểm trung bình tổ hợp môn lớp 12. | Đợt 1: 01/02/2025 – 15/05/2025 Đợt 2: 16/05/2025 – 02/08/2025 |
12 | Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM | – Xét học bạ THPT và phỏng vấn. – Xét kết quả học tập và thành tích bậc THPT. | Từ 25/03/2025 – 15/06/2025 |
13 | Trường Đại học Tài Chính Marketing | Xét tuyển kết quả học bạ. | Từ 22/04/2025 – 17/06/2025 |
14 | Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM | Xét Tổng điểm trung bình của 5 học kỳ; Xét điểm trung bình của cả năm lớp 12. | Đợt 1: 01/02/2025 – 15/05/2025 Đợt 2: 16/05/2025 – 15/07/2025 |
15 | Học Viện Hàng Không Việt Nam | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT. | Đợt 1: 08/04/2025 – 30/04/2025 Đợt 2: 01/05/2025 – 31/05/2025 |
16 | Trường Đại học Luật TP.HCM | – Phương thức xét tuyển sớm kết hợp nhiều điều kiện. – Trong đó, điểm trung bình 5 học kỳ THPT (lớp 10, 11, học kỳ 1 lớp 12) của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt 24,5 điểm trở lên. | Từ 01/03/2025 – 30/06/2025 |
17 | Trường Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) | Xét học bạ trung bình 3 môn tổ hợp của 3 năm THPT, chỉ áp dụng cho chương trình liên kết đào tạo với đối tác nước ngoài. | Từ 01/03/2025 – 01/07/2025 |
18 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | Xét theo kết quả học tập 5 HK hoặc 6 HK THPT. | Đợt 1: 01/04/2025 – 15/06/2025 Đợt 2: 20/05/2025 – 15/06/2025 |
19 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP. HCM | Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập 5 học kỳ; Xét tuyển kết quả học tập 3 năm THPT; Xét tuyển kết quả học tập 3 học kỳ; Xét tuyển kết quả học tập lớp 12 theo tổ hợp 3 môn xét tuyển. | Từ 01/03/2025 – 30/06/2025 |
20 | Trường Đại học Ngoại Ngữ – Tin Học TP. HCM | – Xét tuyển học bạ THPT 2 học kỳ lớp 12 hoặc HKII lớp 11 và HKI lớp 12. | Từ 01/03/2025 – 30/06/2025 |
21 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. HCM | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập 3 môn trong 5 học kỳ THPT thuộc tổ hợp xét tuyển từ 18 điểm trở lên. | Từ 06/05/2025 – 20/06/2025 |
22 | Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP. HCM | Xét học bạ trung bình 3 môn tổ hợp của 3 năm THPT từ 18 điểm trở lên. | Từ 18/05/2025 – 28/06/2025 |
23 | Trường Đại học Thể Dục Thể Thao TP. HCM | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (cả năm lớp 11 hoặc cả năm lớp 12) kết hợp thi năng khiếu. | Từ 14/03/2025 – 21/06/2025 |
24 | Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM | Xét tuyển học bạ đối với các thí sinh tốt nghiệp tại các trường THPT chuyên, năng khiếu. – Thí sinh xét tuyển vào ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng có điểm trung bình học bạ của 5 học kỳ (trừ học kỳ II lớp 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 8.0 trở lên. – Thí sinh xét tuyển vào ngành năng khiếu có điểm trung bình học bạ của 5 học kỳ (trừ học kỳ II lớp 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 8.0 trở lên và điểm thi môn năng khiếu do trường tổ chức năm 2025 đạt >= 5.0. | Từ 04/03/2025 – 28/06/2025 |
25 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn | Xét học bạ trung bình chung 3 học kỳ (lớp 11 + học kỳ 1 lớp 12) từ 6,0 trở lên; Tổng điểm 3 môn tổ hợp học kỳ 1 lớp 12 từ 18 điểm trở lên. | Đợt 1: 15/01/2025 – 31/03/2025 Đợt 2: 01/04/2025 – 05/05/2025 Đợt 3: 06/05/2025 – 31/05/2025 |
26 | Trường Đại học Gia Định | Xét học bạ THPT (ĐTB HK1 + ĐTB HK2 lớp 11 + ĐTB HK1 lớp 12) đạt từ 16,5 điểm trở lên. | Từ 05/01/2025 |
27 | Trường Đại học Văn hóa TP.HCM | Xét tuyển tổ hợp môn văn hóa từ kết quả học tập THPT. | Từ 05/05/2025 – 21/06/2025 |
28 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP.HCM | Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học bạ (8 – 15% chỉ tiêu chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến). | Từ 07/04/2025 |
29 | Trường Đại học Văn Lang | Xét điểm trung bình lớp 11 + học kỳ 1 lớp 12; Xét điểm trung bình lớp 12. | Đợt 1: 15/01/2025 – 30/03/2025 Đợt 2: 08/04/2025 – 31/05/2025 Đợt 3: 08/06/2025 – 30/06/2025 |
30 | Trường Đại học Văn Hiến | – Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 5 HK từ 18 điểm trở lên. – Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 3 HK từ 18 điểm trở lên. – Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 2 HK từ 18 điểm trở lên. | Từ 02/01/2025 – 15/06/2025 |
31 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM | Xét tuyển dựa theo kết quả học tập 5 học kỳ THPT (trừ HK2 lớp 12). | Từ 06/05/2025 – 20/06/2025 |
32 | Học Viện Cán Bộ TP.HCM | Xét tuyển kết quả học tập THPT 5 học kỳ hoặc 6 học kỳ; Điểm trung bình 3 môn xét tuyển từ 18 điểm. | Từ 11/03/2025 – 31/05/2025 |
33 | Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn | Xét tuyển học bạ theo 3 hình thức: – Xét tuyển bằng học bạ 3 học kỳ (điểm TB HK1, HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12). – Xét tuyển bằng học bạ 5 học kỳ (điểm TB cả năm lớp 10, lớp 11 và HK1 lớp 12). – Xét tuyển bằng học bạ lớp 12 (điểm TB 3 môn theo tổ hợp môn). | Đợt 1: 11/03/2025 – 12/04/2025 Đợt 2: 15/04/2025 – 17/05/2025 Đợt 3: 20/05/2025 – 21/06/2025 |
34 | Trường Đại học Mỹ Thuật TP.HCM | Xét tuyển học bạ đối với môn Ngữ văn 3 năm THPT đối với thí sinh có học lực từ 5 điểm trở lên. | Từ 26/03/2025 – 18/05/2025 |
35 | Trường Đại học Hùng Vương | Điểm trung bình lớp 12 đạt 18 trở lên; Học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên. | Từ 24/05/2025 – 10/06/2025 |
36 | Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM | – Xét tuyển theo kết quả THPT kết hợp phỏng vấn – Xét tuyển tổng hợp. | Từ 10/07/2025 – 30/07/2025 |
37 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM | Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế. | Từ 12/04/2025 – 30/08/2025 |
... | ... | ... | ... |

Danh sách các trường đại học xét học bạ TPHCM 2025 mới nhất, chi tiết? (Hình từ Internet)
Ai được xét tuyển thẳng vào trường đại học?
Theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT có nội dung bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT thì đối tượng được xét tuyển thẳng vào trường đại học gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do trường đại học quy định;
- Người đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Mức cộng điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách trong tuyển sinh đại học là bao nhiêu?
Theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT quy định mức cộng điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách trong tuyển sinh đại học như sau:
Ưu tiên theo đối tượng chính sách (theo Phụ lục 2 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT)
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Lưu ý:
- Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại (1), (2)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];