Danh sách các tỉnh sáp nhập với nhau theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?

Tạ Thị Thanh Thảo 121 lượt xem
08:34 | 14/04/2025
Danh sách các tỉnh sáp nhập với nhau theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025? Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách các tỉnh sáp nhập với nhau theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?
  2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương được quy định như thế nào?
  3. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính được quy định như thế nào?

Danh sách các tỉnh sáp nhập với nhau theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?

Theo Nghị Quyết 60-NQ/TW năm 2025, dự kiến sáp nhập 63 tỉnh thành 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong đó, các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất gồm:

1. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.

2. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.

3. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.

4. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay.

5. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.

6. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.

7. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.

8. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.

9. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.

10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.

11. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.

12. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.

13. Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.

14. Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.

15. Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.

16. Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

17. Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh Đồng Nai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.

18. Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Long An.

19. Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.

20. Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.

21. Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.

22. Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.

23. Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.

Xem thêm chi tiết tại: Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 Tải về

Như vậy, danh sách các tỉnh sáp nhập với nhau theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 như sau:

Danh sách các tỉnh trước khi sáp nhập

Danh sách các tỉnh sau khi sáp nhập

Tỉnh Tuyên Quang + Tỉnh Hà Giang

Tỉnh Tuyên Quang

Tỉnh Lào Cai + tỉnh Yên Bái

Tỉnh Lào Cai

Tỉnh Bắc Kạn + Tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Vĩnh Phúc + tỉnh Phú Thọ + tỉnh Hoà Bình

Tỉnh Phú Thọ

Tỉnh Bắc Ninh + tỉnh Bắc Giang

Tỉnh Bắc Ninh

Tỉnh Hưng Yên + tỉnh Thái Bình

Tỉnh Hưng Yên

Tỉnh Hải Dương + thành phố Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng

Tỉnh Hà Nam + tỉnh Ninh Bình + tỉnh Nam Định

Tỉnh Ninh Bình

Tỉnh Quảng Bình + tỉnh Quảng Trị

Tỉnh Quảng Trị

Tỉnh Quảng Nam + thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng

Tỉnh Kon Tum + tỉnh Quảng Ngãi

Tỉnh Quảng Ngãi

Tỉnh Gia Lai + tỉnh Bình Định

Tỉnh Gia Lai

Tỉnh Ninh Thuận + tỉnh Khánh Hoà

Tỉnh Khánh Hoà

Tỉnh Lâm Đồng + tỉnh Đắk Nông + tỉnh Bình Thuận

Tỉnh Lâm Đồng

Tỉnh Đắk Lắk + tỉnh Phú Yên

Tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu + tỉnh Bình Dương + Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Tỉnh Đồng Nai + tỉnh Bình Phước

Tỉnh Đồng Nai

Tỉnh Tây Ninh + tỉnh Long An

Tỉnh Tây Ninh

Thành phố Cần Thơ + tỉnh Sóc Trăng + tỉnh Hậu Giang

Thành phố Cần Thơ.

Tỉnh Bến Tre + tỉnh Vĩnh Long + tỉnh Trà Vinh

Tỉnh Vĩnh Long

Tỉnh Tiền Giang + tỉnh Đồng Tháp,

Tỉnh Đồng Tháp

Tỉnh Bạc Liêu + tỉnh Cà Mau

Tỉnh Cà Mau

Tỉnh An Giang + tỉnh Kiên Giang

Tỉnh An Giang

Xem thêm: Nghị quyết 60 NQ TW 2025: Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập?

Trên đây là thông tin danh sách các tỉnh sáp nhập với nhau theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025.

Danh sách các tỉnh sáp nhập với nhau theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?

Danh sách các tỉnh sáp nhập với nhau theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương được quy định như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với đề cao trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Tổ chức chính quyền địa phương tinh, gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

- Bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục.

- Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do địa phương quyết định, địa phương tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm.

Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính được quy định như thế nào?

Theo Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính như sau:

- Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Trường hợp Quốc hội có quy định về việc không tổ chức cấp chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính cụ thể thì chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính đó là Ủy ban nhân dân.

- Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã.

- Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.

- Chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).