Danh sách 23 BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 1 (Hà Nội) từ 01/04/2025?
Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 350 Bảo hiểm xã hội cấp huyện ban hành kèm theo Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 (Có hiệu lực từ 01/04/2025) thì 23 BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 1 (Hà Nội) bao gồm:
STT | Tên gọi và địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
BHXH khu vực 1 (Hà Nội) | TP Hà Nội | |
1 | Bảo hiểm xã hội quận Đống Đa | Quận Đống Đa |
2 | Bảo hiểm xã hội quận Ba Đình | Quận Ba Đình |
3 | Bảo hiểm xã hội quận Hai Bà Trưng | Quận Hai Bà Trưng |
4 | Bảo hiểm xã hội quận Cầu Giấy | Quận Cầu Giấy |
5 | Bảo hiểm xã hội quận Hoàn Kiếm | Quận Hoàn Kiếm |
6 | Bảo hiểm xã hội quận Thanh Xuân | Quận Thanh Xuân |
7 | Bảo hiểm xã hội quận Long Biên | Quận Long Biên |
8 | Bảo hiểm xã hội quận Hoàng Mai | Quận Hoàng Mai |
9 | Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh | Huyện Đông Anh |
10 | Bảo hiểm xã hội quận Nam Từ Liêm | Quận Nam Từ Liêm |
11 | Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm | Quận Bắc Từ Liêm |
12 | Bảo hiểm xã hội quận Tây Hồ | Quận Tây Hồ |
13 | Bảo hiểm xã hội huyện Sóc Sơn | Huyện Sóc Sơn |
14 | Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm | Huyện Gia Lâm |
15 | Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Trì | Huyện Thanh Trì |
16 | Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh | Huyện Mê Linh |
17 | Bảo hiểm xã hội huyện Ba Vì | Huyện Ba Vì |
18 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Sơn Tây - Phúc Thọ | Huyện Sơn Tây |
19 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Chương Mỹ - Thanh Oai | Huyện Chương Mỹ |
20 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Hoài Đức - Đan Phượng | Huyện Hoài Đức |
21 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Thạch Thất - Quốc Oai | Huyện Thạch Thất |
22 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Thường Tín - Phú Xuyên | Huyện Thường Tín |
23 | Bảo hiểm xã hội liên huyện Ứng Hòa - Mỹ Đức | Huyện Ứng Hòa |
Lưu ý: Riêng Quận Hà Đông sẽ không có BHXH cấp huyện. Thay vào đó, BHXH khu vực 1 Hà Nội sẽ trực tiếp đảm nhận các nhiệm vụ trong lĩnh vực BHXH tại địa bàn Quận Hà Đông (khoản 1 Điều 1 Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025, có hiệu lực từ 01/04/2025).
* Trên đây là danh sách 23 BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 1 (Hà Nội) từ 01/04/2025.
Xem thêm: BHXH khu vực 1 Hà Nội có địa chỉ ở đâu?
Xem thêm: Danh sách 18 BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 2 (HCM) từ 01/04/2025?
Xem thêm: Danh sách 350 BHXH cấp huyện trực thuộc Bảo hiểm xã hội khu vực từ 01/04/2025?
.jpg)
Danh sách 23 BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực 1 (Hà Nội) từ 01/04/2025? (Hình từ Internet)
BHXH cấp huyện có vị trí và chức năng ra sao?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 (Có hiệu lực từ 01/04/2025) thì vị trí và chức năng Bảo hiểm xã hội cấp huyện được quy định như sau:
(1) Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội liên huyện (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp huyện) là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội khu vực đặt tại địa bàn cấp huyện, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn cấp huyện theo quy định.
Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội cấp huyện theo Phụ lục kèm theo Quyết định 46/QĐ-BHXH năm 2025 (Có hiệu lực từ 01/04/2025).
Không tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp huyện trên địa bàn cấp huyện nơi có trụ sở Bảo hiểm xã hội khu vực đóng. Nhiệm vụ trên địa bàn cấp huyện này do Bảo hiểm xã hội khu vực trực tiếp thực hiện.
(2) Bảo hiểm xã hội cấp huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
(3) Bảo hiểm xã hội cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Có hiệu lực từ 01/07/2025) thì nguyên tắc bảo hiểm xã hội gồm:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Có hiệu lực từ 01/07/2025).
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];