BHXH khu vực 1 Hà Nội có địa chỉ ở đâu?

Nguyễn Tuyết Anh 2,156 lượt xem
17:45 | 22/03/2025
BHXH khu vực 1 Hà Nội có địa chỉ ở đâu? Có bao nhiêu nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội 2024?
Nội dung chính
  1. BHXH khu vực 1 Hà Nội có địa chỉ ở đâu?
  2. Có bao nhiêu nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội 2024?
  3. Các hành vi nào không được thực hiện trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?

BHXH khu vực 1 Hà Nội có địa chỉ ở đâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
[...]
2. Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 35 khu vực.
Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực theo phụ lục kèm theo Quyết định này.
Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.
[...]

Căn cứ tại Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Bảo hiểm xã hội khu vực ban hành kèm theo Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định:

Căn cứ tại Thông báo 6085/TB-BHXH năm 2019 của Bảo hiểm xã hội Hà Nội Tại đây thông báo:

Căn cứ Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số tuyến đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội, trụ sở Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội nằm trên đường Tô Hiệu, theo đó được đặt tên mới là Phố Cầu Đơ.
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội thông báo việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc cụ thể như sau:
- Địa chỉ cũ: Số 162 Tô Hiệu, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
- Địa chỉ mới: Số 15 phố Cầu Đơ, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
- Thời gian thay đổi địa chỉ: Kể từ ngày 01/01/2020.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/03/2025, Bảo hiểm xã hội Hà Nội chính thức trở thành BHXH khu vực 1 và có trụ sở tại số 15 phố Cầu Đơ, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

* Trên đây là địa chỉ của trụ sở BHXH khu vực 1 Hà Nội.

BHXH khu vực 1 Hà Nội có địa chỉ ở đâu?

BHXH khu vực 1 Hà Nội có địa chỉ ở đâu? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội 2024?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Có hiệu lực từ 01/07/2025) thì có 07 nguyên tắc bảo hiểm xã hội sau:

(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Có hiệu lực từ 01/07/2025).

(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Các hành vi nào không được thực hiện trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Có hiệu lực từ 01/07/2025) thì các hành vi sau không được thực hiện trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội:

(1) Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(3) Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(4) Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(5) Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

(6) Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

(7) Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(8) Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

(9) Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.

(10) Hành vi khác theo quy định của luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Tuyết Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất