Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ 07/04/2026 ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 143 lượt xem
10:24 | 14/04/2026
Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ 07/04/2026 ra sao? Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có bao nhiêu loại?
Nội dung chính
  1. Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ 07/04/2026 ra sao?
  2. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có bao nhiêu loại?
  3. Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề là gì?

Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ 07/04/2026 ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ 07/04/2026 như sau

Cấp





Tên ngành

Tên nghề, công việc

Bậc tối thiểu cần có

1

2

3

4

5




B





Khai khoáng




05




Khai thác than cứng và than non





051

0510

05100

Khai thác và thu gom than cứng

- Đào, chống lò

Bậc 1







- Vận hành máy, thiết bị khai thác than trong hầm lò

Bậc 1

C





Công nghiệp chế biến, chế tạo




33




Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị





331



Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sắt






3313

33130

Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học

- Sửa chữa bảo dưỡng thiết bị y tế sử dụng điện tử, điều khiển bằng điện tử, khí áp lực và quang học

Bậc 1

F





Xây dựng




42




Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng





421

4210


Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ







42110

Xây dựng công trình đường sắt

- Vận hành các loại máy, thiết bị thi công công trình hầm đường sắt

(Tên cũ: Vận hành xe, máy thi công xây lắp đường hầm)

Bậc 1





42120

Xây dựng công trình đường bộ

- Vận hành các loại máy, thiết bị thi công công trình hầm đường bộ

(Tên cũ: Vận hành xe, máy thi công xây lắp đường hầm)

Bậc 1



429

4290

42990

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Vận hành xe, máy thi công xây lắp đường hầm

Bậc 1

O





Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ




81




Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan





812



Dịch vụ vệ sinh






8129

81290

Dịch vụ vệ sinh khác

- Vệ sinh lau dọn bề ngoài các công trình cao tầng trên 10 tầng

Bậc 1

S





Nghệ thuật, thể thao và giải trí




93




Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí





932



Hoạt động vui chơi giải trí






9329

93290

Hoạt động vui chơi giải trí khác

- Quản lý và phục vụ tại khu vui chơi, giải trí trong tầng hầm có diện tích trên 1000m2

Bậc 1

*Trên đây là thông tin Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ 07/04/2026 ra sao?

Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ 07/04/2026 ra sao?

Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ 07/04/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có bao nhiêu loại?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có 05 loại được phân theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5 tương ứng với 5 bậc trình độ kỹ năng nghề của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, cụ thể như sau:

- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1;

- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2;

- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3;

- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4;

- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 5.

Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề như sau:

- Phát triển kỹ năng nghề phải phù hợp, thống nhất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động; gắn với chuyển dịch cơ cấu việc làm, đổi mới sáng tạo, xã hội học tập và học tập suốt đời của người lao động.

- Bảo đảm cơ chế hữu hiệu để các bên liên quan tham gia thiết thực, hiệu quả trong phát triển kỹ năng nghề; có sự quản lý thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề.

- Phát triển kỹ năng nghề dựa trên Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và gắn kết với tuyển dụng, sử dụng hiệu quả lao động và nguồn lực cho phát triển kỹ năng nghề; bảo đảm khả năng tham chiếu và việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam và các nước.

- Bảo đảm tính cập nhật, linh hoạt, liên thông và gắn kết đồng bộ giữa đào tạo - kỹ năng nghề - việc làm phù hợp với thị trường lao động và các tiêu chuẩn khu vực, quốc tế về kỹ năng nghề.

- Bảo đảm cơ hội tiếp cận bình đẳng, minh bạch của người lao động, nhất là nhóm yếu thế trong phát triển kỹ năng nghề.

- Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và khai thác dữ liệu phục vụ các nội dung phát triển kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất