Danh mục bí mật Nhà nước lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải gồm những gì?

14:08 | 07/11/2025
Danh mục bí mật Nhà nước lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải gồm những gì? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với bí mật nhà nước độ Mật là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Danh mục bí mật Nhà nước lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải gồm những gì?
  2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với bí mật nhà nước độ Mật là bao lâu?
  3. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước?

Danh mục bí mật Nhà nước lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-TTg năm 2025 quy định danh mục bí mật Nhà nước lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải gồm:

Bí mật nhà nước độ Mật gồm:

[1] Báo cáo kết quả giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng khi được Thủ tướng Chính phủ giao.

[2] Báo cáo của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng (Hội đồng) gửi Thủ tướng Chính phủ định kỳ hàng năm về kết quả hoạt động của Hội đồng; báo cáo đột xuất về những vấn đề kỹ thuật phát sinh, các khó khăn, vướng mắc, bất cập vượt thẩm quyền cần có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng.

[3] Kế hoạch điều tra, báo cáo kết quả điều tra, kết luận điều tra nguyên nhân sự cố kết cấu hạ tầng giao thông từ cấp 1 trở lên cho đến khi Kết luận điều tra nguyên nhân chính thức của cơ quan, người có thẩm quyền.

Xem thêm:

>>> Điều 338 Bộ luật Hình sự quy định tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước thế nào?

>>> Danh mục bí mật Nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường từ ngày 10/03/2025?

Danh mục bí mật Nhà nước lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải gồm những gì?

Danh mục bí mật Nhà nước lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với bí mật nhà nước độ Mật là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:

Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:
a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.
3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.

Như vậy, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với bí mật nhà nước độ Mật là 10 năm.

Lưu ý: Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định trên và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.

Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định

Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước;
d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
e) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước theo phân công của Chính phủ;
g) Quy định mẫu dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật, hình thức khác chỉ độ mật và mẫu giấy tờ về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Văn phòng Trung ương Đảng và ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng và đảng ủy trực thuộc trung ương; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; tỉnh ủy, thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
[...]

Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất