Vi phạm của tổ chức, cá nhân về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo Nghị định 339 phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm của tổ chức, cá nhân về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng như sau:
[1] Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:
- Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện theo quy định;
- Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng.
[2] Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:
- Giao cho người không có đủ điều kiện năng lực đảm nhận các chức danh theo quy định;
- Không công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định.
[3] Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với nhà thầu nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:
- Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng;
- Không lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; không đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành theo quy định;
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
- Không thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu hoặc không thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
[4] Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi mượn, thuê chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
[5] Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; buộc đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam; buộc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
- Buộc thực hiện đăng kiểm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Mức phạt vi phạm của tổ chức, cá nhân về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo Nghị định 339 bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân?
Căn cứ theo khoản 10 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 27. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
[...]
6. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua ký hiệu chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:
a) Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.
8. Mã số chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm b khoản 7 Điều này là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được cấp mã số chứng chỉ hành nghề tự động trên hệ thống. Mã số chứng chỉ hành nghề được gắn và liên kết với mã định danh cá nhân của người được cấp chứng chỉ, được quản lý trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
9. Cấp công trình khi xét cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động được xác định theo quy định của pháp luật về phân cấp công trình. Riêng đối với việc xét cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động của lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình, cấp công trình được xác định ưu tiên theo tiêu chí về quy mô kết cấu công trình theo quy định của pháp luật về cấp công trình xây dựng.
10. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề.
Như vậy, cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân là Bộ Xây dựng.
Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng có quyền, nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng có quyền, nghĩa vụ như sau:
- Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có các quyền sau:
+ Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;
+ Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề;
+ Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.
- Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có các nghĩa vụ sau:
+ Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định 212/2026/NĐ-CP; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
+ Hành nghề đúng với nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
+ Không cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề;
+ Không tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;
+ Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;
+ Xuất trình chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];