TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ?

17:14 | 05/09/2026
TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ?
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ?
  2. Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện có mấy loại?
  3. Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì?

TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ?

Ngày 26/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 339/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.

Tải về Toàn văn Nghị định 339 2026 NĐ CP

Dưới đây là TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ chi tiết như sau:

Vi phạm của tổ chức, cá nhân về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện theo quy định;

b) Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:

a) Giao cho người không có đủ điều kiện năng lực đảm nhận các chức danh theo quy định;

b) Không công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với nhà thầu nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:

a) Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng,

b) Không lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, không đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;

d) Không thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu hoặc không thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi mượn, thuê chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định đổi với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; buộc đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dầu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng,

c) Buộc thực hiện đúng hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam; buộc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng,

d) Buộc thực hiện đăng kiểm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành vi lựa chọn tổ chức có cá nhân, cá nhân không đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng khi tham gia đảm nhận một trong các chức danh sau:

a) Chủ nhiệm khảo sát xây dựng,

b) Chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn,

c) Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng:

d) Giảm sát trưởng, giám sát viên thi công xây dựng,

đ) Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc Chỉ huy trưởng công trường.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ dự án có sử dụng nhà thầu nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:

a) Để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định;

b) Để nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;

c) Không thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và cơ quan quản lý chất lượng xây dựng về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu nước ngoài khi thực hiện công việc tư vẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giám sát chất lượng xây dựng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thay thế bởi tổ chức có cá nhân, cá nhân đủ điều kiện năng lực đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

b) Buộc chủ đầu tư hoặc chủ dự án thay thế bởi nhà thầu nước ngoài đã được cấp phép hoạt động xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

c) Buộc chủ đầu tư hoặc chủ dự án yêu cầu nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam, sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định đối với hành vì quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng,

d) Buộc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và cơ quan quản lý chất lượng xây dựng đổi với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng

Vi phạm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư trong trường hợp chưa có chủ đầu tư

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với công trinh theo quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng;

b) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật không đúng quy định;

c) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật không đúng quy định;

d) Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng không đúng quy định;

đ) Không thực hiện thẩm tra hoặc thực hiện thẩm tra không đúng quy định đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định;

2) Không áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng theo quy định;

g) Không nhập, cập nhật thông tin dự án trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

b) Không có phương án công nghệ, phương án thiết kế hoặc phương án công nghệ, phương án thiết kế không phù hợp theo quy định;

c) Không bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định đổi với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đổi với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng,

b) Buộc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc thẩm định theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Buộc phê duyệt, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định đối với hành vì quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

đ) Buộc thực hiện thẩm tra theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

e) Buộc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình chưa phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;

g) Buộc nhập, cập nhật thông tin dự án trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1 Điều này;

h) Buộc điều chỉnh dự án theo quy định đối với hành vì quy định tại khoản 2. Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng,

i) Buộc lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định đổi với hành vì quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này đổi với dự án chưa khởi công xây dựng;

cấp bổ sung đủ nguồn vốn đối với hành vi quy định tại điểm c k) Buộc khoản 3 Điều này.

Vi phạm của nhà thầu về thẩm tra thiết kế xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế;

b) Báo cáo kết quả thẩm tra không đúng mẫu theo quy định hoặc không đầy đủ nội dung phục vụ thẩm định theo yêu cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng;

c) Các bản về được thẩm tra không đông đầu theo mẫu quy định hoặc đông dầu không theo mẫu quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy kết quả thẩm tra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

b) Buộc điều chỉnh, bổ sung báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khỏi công hoặc đang thi công xây dựng;

c) Buộc bổ sung các bản vẽ được thẩm tra theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

[....]

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:

- Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức;

- Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 54; khoản 1, khoản 2 Điều 57; khoản 1 Điều 58; khoản 1 Điều 61; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 62; điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 64; khoản 1 Điều 73; khoản 1 Điều 74 Nghị định 339/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

(khooản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Xem TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ

Tải về

* Trên đây là Thông tin TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ?

TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ?

TỔNG HỢP mức xử phạt lĩnh vực xây dựng 2026 theo Nghị định 339 ĐẦY ĐỦ? (Hình từ Internet)

Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc thực hiện có mấy loại?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 và các quy định cụ thể như sau:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.

- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (viết tắt là hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (tiếng Anh là Engineering - Procurement, viết tắt là EP) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc thiết kế và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.

- Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction, viết tắt là EC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình.

- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction, viết tắt là PC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo đúng thiết kế công nghệ để lắp đặt vào công trình xây dựng và thi công xây dựng công trình.

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction, viết tắt là EPC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.

- Hợp đồng chìa khóa trao tay (tiếng Anh là turnkey) là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc: lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế; mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị; thi công xây dựng công trình; chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.

- Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc khác trong hoạt động xây dựng ngoài các công việc theo các hợp đồng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP như hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng rà phá bom mìn.

Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 quy định về nghiệm thu công trình xây dựng như sau:

Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng
1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:
a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.
2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.
[...]

Như vậy việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:

- Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất