Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 200 lượt xem
22:05 | 08/02/2026
Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp xã thế nào?
  3. Mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa là bao nhiêu?

Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Mường Lát

2

Xã Mường Chanh

3

Xã Mường Lý

4

Xã Nhi Sơn

5

Xã Pù Nhi

6

Xã Quang Chiểu

7

Xã Tam Chung

8

Xã Trung Lý

9

Xã Hồi Xuân

10

Xã Nam Xuân

11

Xã Thiên Phủ

12

Xã Hiền Kiệt

13

Xã Phú Lệ

14

Xã Trung Thành

15

Xã Phú Xuân

16

Xã Trung Sơn

17

Xã Tam Lư

18

Xã Quan Sơn

19

Xã Trung Hạ

20

Xã Na Mèo

21

Xã Sơn Thủy

22

Xã Sơn Điện

23

Xã Mường Mìn

24

Xã Tam Thanh

25

Xã Linh Sơn

26

Xã Đồng Lương

27

Xã Văn Phú

28

Xã Giao An

29

Xã Yên Khương

30

Xã Yên Thắng

31

Xã Bá Thước

32

Xã Thiết Ống

33

Xã Văn Nho

34

Xã Điền Quang

35

Xã Quý Lương

36

Xã Cổ Lũng

37

Xã Pù Luông

38

Xã Nguyệt Ấn

39

Xã Thành Vinh

40

Xã Thạch Quảng

41

Xã Như Xuân

42

Xã Thượng Ninh

43

Xã Hóa Quỳ

44

Xã Xuân Bình

45

Xã Thanh Phong

46

Xã Thanh Quân

47

Xã Thanh Kỳ

48

Xã Xuân Thái

49

Xã Luận Thành

50

Xã Tân Thành

51

Xã Thắng Lộc

52

Xã Xuân Chinh

53

Xã Yên Nhân

54

Xã Bát Mọt

55

Xã Lương Sơn

56

Xã Vạn Xuân

57

Xã Thọ Bình

Trên đây là thông tin về Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp xã thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III
1. Quy trình thực hiện
a) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
[...]

Như vậy, Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp xã như sau:

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa là 38.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất