Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 bao gồm:
Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030
STT | Xã đặc biệt khó khăn |
1 | Xã Mường Lát |
2 | Xã Mường Chanh |
3 | Xã Mường Lý |
4 | Xã Nhi Sơn |
5 | Xã Pù Nhi |
6 | Xã Quang Chiểu |
7 | Xã Tam Chung |
8 | Xã Trung Lý |
9 | Xã Hồi Xuân |
10 | Xã Nam Xuân |
11 | Xã Thiên Phủ |
12 | Xã Hiền Kiệt |
13 | Xã Phú Lệ |
14 | Xã Trung Thành |
15 | Xã Phú Xuân |
16 | Xã Trung Sơn |
17 | Xã Tam Lư |
18 | Xã Quan Sơn |
19 | Xã Trung Hạ |
20 | Xã Na Mèo |
21 | Xã Sơn Thủy |
22 | Xã Sơn Điện |
23 | Xã Mường Mìn |
24 | Xã Tam Thanh |
25 | Xã Linh Sơn |
26 | Xã Đồng Lương |
27 | Xã Văn Phú |
28 | Xã Giao An |
29 | Xã Yên Khương |
30 | Xã Yên Thắng |
31 | Xã Bá Thước |
32 | Xã Thiết Ống |
33 | Xã Văn Nho |
34 | Xã Điền Quang |
35 | Xã Quý Lương |
36 | Xã Cổ Lũng |
37 | Xã Pù Luông |
38 | Xã Nguyệt Ấn |
39 | Xã Thành Vinh |
40 | Xã Thạch Quảng |
41 | Xã Như Xuân |
42 | Xã Thượng Ninh |
43 | Xã Hóa Quỳ |
44 | Xã Xuân Bình |
45 | Xã Thanh Phong |
46 | Xã Thanh Quân |
47 | Xã Thanh Kỳ |
48 | Xã Xuân Thái |
49 | Xã Luận Thành |
50 | Xã Tân Thành |
51 | Xã Thắng Lộc |
52 | Xã Xuân Chinh |
53 | Xã Yên Nhân |
54 | Xã Bát Mọt |
55 | Xã Lương Sơn |
56 | Xã Vạn Xuân |
57 | Xã Thọ Bình |
Trên đây là thông tin về Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)
Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp xã thế nào?
Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III
1. Quy trình thực hiện
a) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
[...]
Như vậy, Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp xã như sau:
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa là bao nhiêu?
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:
STT | Mã số | Tên tỉnh, thành phố |
1 | 01 | Thành phố Hà Nội |
2 | 04 | Tỉnh Cao Bằng |
3 | 08 | Tỉnh Tuyên Quang |
4 | 11 | Tỉnh Điện Biên |
5 | 12 | Tỉnh Lai Châu |
6 | 14 | Tỉnh Sơn La |
7 | 15 | Tỉnh Lào Cai |
8 | 19 | Tỉnh Thái Nguyên |
9 | 20 | Tỉnh Lạng Sơn |
10 | 22 | Tỉnh Quảng Ninh |
11 | 24 | Tỉnh Bắc Ninh |
12 | 25 | Tỉnh Phú Thọ |
13 | 31 | Thành phố Hải Phòng |
14 | 33 | Tỉnh Hưng Yên |
15 | 37 | Tỉnh Ninh Bình |
16 | 38 | Tỉnh Thanh Hóa |
17 | 40 | Tỉnh Nghệ An |
18 | 42 | Tỉnh Hà Tĩnh |
19 | 44 | Tỉnh Quảng Trị |
20 | 46 | Thành phố Huế |
21 | 48 | Thành phố Đà Nẵng |
22 | 51 | Tỉnh Quảng Ngãi |
23 | 52 | Tỉnh Gia Lai |
24 | 56 | Tỉnh Khánh Hòa |
25 | 66 | Tỉnh Đắk Lắk |
26 | 68 | Tỉnh Lâm Đồng |
27 | 75 | Tỉnh Đồng Nai |
28 | 79 | Thành phố Hồ Chí Minh |
29 | 80 | Tỉnh Tây Ninh |
30 | 82 | Tỉnh Đồng Tháp |
31 | 86 | Tỉnh Vĩnh Long |
32 | 91 | Tỉnh An Giang |
33 | 92 | Thành phố Cần Thơ |
34 | 96 | Tỉnh Cà Mau |
Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa là 38.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];