Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 gồm những gì?

14:15 | 25/10/2026
Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 gồm những gì?
  2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo những hình thức nào?
  3. Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo là mẫu nào?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

- Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử của giấy chứng nhận sức khoẻ, giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp tính đến ngày nộp hồ sơ.

- 02 ảnh màu hoặc file ảnh (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần trừ trường hợp lý do tôn giáo, không đeo kính), trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 chưa được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam xác nhận hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9 và 15 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;

+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, khoản 4, 11 và 12 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 phải kèm theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP phải kèm theo văn bản phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận quốc tế về vốn hỗ trợ phát triển chính thức hoặc điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

Trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP phải kèm theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và văn bản xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP phải kèm theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc quyết định thành lập trường quốc tế đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

+ Văn bản của trường, cơ sở đào tạo của nước ngoài cử học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập kèm thoả thuận thực tập giữa người sử dụng lao động tại Việt Nam với trường, cơ sở đào tạo hoặc thư mời làm việc của người sử dụng lao động tại Việt Nam đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam phải có văn bản xác nhận đang học tập tại trường, cơ sở đào tạo kèm theo thoả thuận thực tập giữa người sử dụng lao động tại Việt Nam với trường, cơ sở đào tạo hoặc thư mời làm việc của người sử dụng lao động tại Việt Nam.

+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia theo quy định tại Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài hoặc văn bản mời của cơ sở giáo dục tại Việt Nam kèm văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 14 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài hoặc văn bản mời của cơ sở giáo dục tại Việt Nam kèm văn bản hợp tác, chương trình liên kết đào tạo đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 14 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp trình độ thạc sĩ trở lên đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 14 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên trong chuyên ngành, ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược đối với trường hợp quy định tại khoản 17 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Trường hợp là thân nhân của đối tượng quy định tại khoản 17 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP phải kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng hoặc con.

+ Văn bản, giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài được thu hút theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đối với trường hợp quy định tại khoản 18 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

- Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của phiếu lý lịch tư pháp hoặc phiếu lý lịch tư pháp điện tử, trừ trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

- Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi một hoặc các nội dung về vị trí công việc, lĩnh vực làm việc ghi trong giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm:

+ Các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 9 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;

b) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử giấy tờ chứng minh vị trí công việc theo quy định tại Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc;

+ Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Trường hợp người lao động nước ngoài đã được gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc thì trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hết hiệu lực phải thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm:

+ Các giấy tờ quy định tại khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 9 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;

+ Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo những hình thức nào?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam lựa chọn một trong các hình thức làm việc sau đây:

- Người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động;

- Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

- Người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

- Người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

- Người lao động nước ngoài vào chào bán dịch vụ;

- Người lao động nước ngoài là tình nguyện viên;

- Người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

- Người lao động nước ngoài được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc, trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

- Người lao động nước ngoài tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

- Người lao động nước ngoài là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Người lao động nước ngoài là chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 03 tỷ đồng;

-Người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

- Người lao động nước ngoài làm việc trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo là mẫu nào?

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 có dạng như sau:

Tải Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393

Tại đây

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất