Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 97 lượt xem
13:30 | 09/02/2026
Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III) thế nào?
  3. Mã đơn vị hành chính tỉnh An Giang là bao nhiêu?

Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2026 TẠI ĐÂY Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030

STT

Tên xã, phường đặc biệt khó khăn

1

Xã Bình Giang

2

Xã Sơn Kiên

3

Xã Long Thạnh

4

Xã U Minh Thượng

5

Xã Nhơn Hội

6

Phường Chi Lăng

7

Xã An Cư

8

Xã Núi Cấm

9

Xã Tri Tôn

10

Xã Ba Chúc

11

Xã Ô Lâm

12

Xã Cô Tô

13

Xã Óc Eo

Trên đây là thông tin về Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 13 xã đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III) thế nào?

Theo Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 8. Phân định xã theo trình độ phát triển
1. Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
a) Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
b) Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
c) Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
d) Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
[...]
3. Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
a) Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Như vậy, Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III) như sau:

- Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Mã đơn vị hành chính tỉnh An Giang là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh An Giang là 91.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất