Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 171 lượt xem
18:00 | 07/02/2026
Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn?
  3. Nguyên tắc xác định, phân định thôn đặc biệt khó khăn thế nào?

Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 2026-2030) bao gồm:

Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Thượng Lâm

2

Xã Lâm Bình

3

Xã Bình An

4

Xã Minh Quang

5

Xã Côn Lôn

6

Xã Hồng Thái

7

Xã Yên Hoa

8

Xã Thượng Nông

9

Xã Hoà An

10

Xã Tân An

11

Xã Yên Lập

12

Xã Kiên Đài

13

Xã Tân Mỹ

14

Xã Trung Hà

15

Xã Tri Phú

16

Xã Bạch Ха

17

Xã Hùng Đức

18

Xã Tân Long

19

Xã Kiến Thiết

20

Xã Lực Hành

21

Xã Trung Sơn

22

Xã Hùng Lợi

23

Xã Đông Thọ

24

Xã Lũng Cú

25

Xã Đồng Văn

26

Xã Sà Phìn

27

Xã Phố Bảng

28

Xã Lũng Phìn

29

Xã Sủng Máng

30

Xã Sơn Vĩ

31

Xã Mèo Vạc

32

Xã Khâu Vai

33

Xã Niêm Sơn

34

Xã Tát Ngà

35

Xã Thắng Mố

36

Xã Bạch Đích

37

Xã Yên Minh

38

Xã Mậu Duệ

39

Xã Ngọc Long

40

Xã Du Già

41

Xã Đường Thượng

42

Xã Lùng Tám

43

Xã Cán Tỷ

44

Xã Nghĩa Thuận

45

Xã Quản Bạ

46

Xã Tùng Vài

47

Xã Yên Cường

48

Xã Đường Hồng

49

Xã Bắc Mê

50

Xã Minh Ngọc

51

Xã Minh Sơn

52

Xã Giáp Trung

53

Xã Ngọc Đường

54

Xã Lao Chải

55

Xã Thanh Thủy

56

Xã Phú Linh

57

Xã Linh Hồ

58

Xã Bạch Ngọc

59

Xã Việt Lâm

60

Xã Minh Tân

61

Xã Thuận Hòa

62

Xã Tùng Bá

63

Xã Thượng Sơn

64

Xã Cao Bồ

65

Xã Tân Quang

66

Xã Đồng Tâm

67

Xã Liên Hiệp

68

Xã Tiên Yên

69

Xã Xuân Giang

70

Xã Bằng Lang

71

Xã Yên Thành

72

Xã Quang Bình

73

Xã Thông Nguyên

74

Xã Hồ Thầu

75

Xã Nậm Dịch

76

Xã Tân Tiến

77

Xã Hoàng Su Phì

78

Xã Thàng Tín

79

Xã Bản Máy

80

Xã Pờ Ly Ngài

81

Xã Xín Mần

82

Xã Pà Vầy Sủ

83

Xã Nấm Dẩn

84

Xã Trung Thịnh

85

Xã Khuôn Lùng

86

Xã Tiên Nguyên

87

Xã Quảng Nguyên

Trên đây là thông tin về Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 2026-2030) gồm những xã nào?

Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang gồm những xã nào?

Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030) gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn

Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:

[1]. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.

[2]. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.

[3]. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

Nguyên tắc xác định, phân định thôn đặc biệt khó khăn thế nào?

Theo Điều 2 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 2. Nguyên tắc xác định, phân định
1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.

Như vậy, nguyên tắc xác định, phân định thôn đặc biệt khó khăn như sau:

- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.

- Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.

- Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất