Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 2026-2030) bao gồm:
Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030
STT | Xã đặc biệt khó khăn |
1 | Xã Thượng Lâm |
2 | Xã Lâm Bình |
3 | Xã Bình An |
4 | Xã Minh Quang |
5 | Xã Côn Lôn |
6 | Xã Hồng Thái |
7 | Xã Yên Hoa |
8 | Xã Thượng Nông |
9 | Xã Hoà An |
10 | Xã Tân An |
11 | Xã Yên Lập |
12 | Xã Kiên Đài |
13 | Xã Tân Mỹ |
14 | Xã Trung Hà |
15 | Xã Tri Phú |
16 | Xã Bạch Ха |
17 | Xã Hùng Đức |
18 | Xã Tân Long |
19 | Xã Kiến Thiết |
20 | Xã Lực Hành |
21 | Xã Trung Sơn |
22 | Xã Hùng Lợi |
23 | Xã Đông Thọ |
24 | Xã Lũng Cú |
25 | Xã Đồng Văn |
26 | Xã Sà Phìn |
27 | Xã Phố Bảng |
28 | Xã Lũng Phìn |
29 | Xã Sủng Máng |
30 | Xã Sơn Vĩ |
31 | Xã Mèo Vạc |
32 | Xã Khâu Vai |
33 | Xã Niêm Sơn |
34 | Xã Tát Ngà |
35 | Xã Thắng Mố |
36 | Xã Bạch Đích |
37 | Xã Yên Minh |
38 | Xã Mậu Duệ |
39 | Xã Ngọc Long |
40 | Xã Du Già |
41 | Xã Đường Thượng |
42 | Xã Lùng Tám |
43 | Xã Cán Tỷ |
44 | Xã Nghĩa Thuận |
45 | Xã Quản Bạ |
46 | Xã Tùng Vài |
47 | Xã Yên Cường |
48 | Xã Đường Hồng |
49 | Xã Bắc Mê |
50 | Xã Minh Ngọc |
51 | Xã Minh Sơn |
52 | Xã Giáp Trung |
53 | Xã Ngọc Đường |
54 | Xã Lao Chải |
55 | Xã Thanh Thủy |
56 | Xã Phú Linh |
57 | Xã Linh Hồ |
58 | Xã Bạch Ngọc |
59 | Xã Việt Lâm |
60 | Xã Minh Tân |
61 | Xã Thuận Hòa |
62 | Xã Tùng Bá |
63 | Xã Thượng Sơn |
64 | Xã Cao Bồ |
65 | Xã Tân Quang |
66 | Xã Đồng Tâm |
67 | Xã Liên Hiệp |
68 | Xã Tiên Yên |
69 | Xã Xuân Giang |
70 | Xã Bằng Lang |
71 | Xã Yên Thành |
72 | Xã Quang Bình |
73 | Xã Thông Nguyên |
74 | Xã Hồ Thầu |
75 | Xã Nậm Dịch |
76 | Xã Tân Tiến |
77 | Xã Hoàng Su Phì |
78 | Xã Thàng Tín |
79 | Xã Bản Máy |
80 | Xã Pờ Ly Ngài |
81 | Xã Xín Mần |
82 | Xã Pà Vầy Sủ |
83 | Xã Nấm Dẩn |
84 | Xã Trung Thịnh |
85 | Xã Khuôn Lùng |
86 | Xã Tiên Nguyên |
87 | Xã Quảng Nguyên |
Trên đây là thông tin về Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 2026-2030) gồm những xã nào?

Danh mục 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 2030) gồm những xã nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
[1]. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
[2]. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
[3]. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Nguyên tắc xác định, phân định thôn đặc biệt khó khăn thế nào?
Theo Điều 2 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 2. Nguyên tắc xác định, phân định
1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.
Như vậy, nguyên tắc xác định, phân định thôn đặc biệt khó khăn như sau:
- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
- Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
- Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];