Đã nộp tiền thuế tháng 4 2026 thì xử lý như thế nào khi bỏ khai thuế TNCN theo tháng?
Hiện nay theo quy định tại các văn bản Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì đã chính thức bỏ kê khai tháng đối với thuế TNCN và sẽ chuyển sang kê khai theo quý bắt đầu từ tháng 4 năm 2026.
Tuy nhiên hiện nay vẫn có nhiều NNT đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN đối với tháng 4 năm 2026. Vậy nên nhiều NNT không biết số tiền đã nộp tiền thuế tháng 4 2026 sẽ được xử lý như thế nào.
Theo đó căn cứ tại khoản 2 Điều 70 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019.
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
[...]
Như vậy, khi bỏ khai thuế TNCN theo tháng từ tháng 4 sang kê khai theo quý thì số tiền mà NNT đã nộp vào tháng 4 được xem là Tiền thuế nộp thừa sẽ được xử lý như sau:
Bù trừ tự động hoặc theo đề nghị: Số tiền thuế TNCN đã nộp thừa của tháng 4/2026 sẽ được bù trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ (nếu có).
Trừ vào lần nộp tiếp theo: Nếu không còn nợ thuế, số tiền này sẽ được trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo (Kỳ nộp thuế Quý 2/2026).
Hoàn trả: Trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa này khi có hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định.
*Trên đây là thông tin bài viết Đã nộp tiền thuế tháng 4 2026 thì xử lý như thế nào khi bỏ khai thuế TNCN theo tháng?

Đã nộp tiền thuế tháng 4 2026 thì xử lý như thế nào khi bỏ khai thuế TNCN theo tháng? (Hình từ Internet)
Thời hạn kê khai thuế TNCN quý 2 2026 là 30 hay 31 tháng 7?
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
[...]
Như vậy hạn chót kê khai thuế TNCN quý 2 2026 là ngày 31/7/2026 (Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo)
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 71 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ hoàn thuế như sau:
Điều 71. Hồ sơ hoàn thuế
1. Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
2. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
b) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.
Như vậy, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
- Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.
*Bài viết Đã nộp tiền thuế tháng 4 2026 thì xử lý như thế nào khi bỏ khai thuế TNCN theo tháng?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];