Đã nhận chế độ theo Nghị định 154 có được tiếp nhận vào làm công chức không?

10:20 | 22/05/2026
Vừa qua Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn Công văn 4884/BNV-VP năm 2026 hướng dẫn nội dung liên quan đến Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Đã nhận chế độ theo Nghị định 154 có được tiếp nhận vào làm công chức không?
  2. Tiêu chuẩn và điều kiện tiếp nhận vào làm công chức được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức gồm những gì?

Đã nhận chế độ theo Nghị định 154 có được tiếp nhận vào làm công chức không?

Căn cứ tại Mục 5 Công văn 4884/BNV-VP năm 2026 Tải về Bộ Nội vụ cũng đã nêu rõ như sau:

4. Nội dung liên quan đến Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
[...]
a) Đối với trường hợp tại điểm a (người hoạt động không chuyên trách): Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP5 thì không thuộc đối tượng để tiếp nhận vào làm công chức. Trường hợp, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đăng ký dự tuyển công chức thì đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng hướng dẫn đăng ký thi tuyển vào làm công chức. Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định “Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp”
[...]

Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP thì KHÔNG thuộc đối tượng để xem xét, tiếp nhận vào làm công chức.

Nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã nhận chế độ theo Nghị định 154 vẫn có nguyện vọng trở thành công chức thì cần đăng ký tham gia dự tuyển (thi tuyển) công chức theo đúng quy định chứ không thể đi theo diện tiếp nhận không qua thi tuyển.

Lưu ý về việc hoàn trả trợ cấp (nếu trúng tuyển/bầu cử lại): Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu đối tượng tinh giản biên chế được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận.

*Thông tin bài viết Đã nhận chế độ theo Nghị định 154 có được tiếp nhận vào làm công chức không?

Đã nhận chế độ theo Nghị định 154 có được tiếp nhận vào làm công chức

Đã nhận chế độ theo Nghị định 154 có được tiếp nhận vào làm công chức không? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn và điều kiện tiếp nhận vào làm công chức được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn và điều kiện tiếp nhận vào làm công chức như sau:

Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý xem xét, tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP nếu đáp ứng đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có kết quả, sản phẩm phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CPphải có đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP), làm công việc có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức:

- Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;

- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Trường hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận quy định tại khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

*Bài viết đã nhận chế độ theo Nghị định 154 có được tiếp nhận vào làm công chức không?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.