Công văn 7918 Hướng dẫn về vị trí việc làm, xếp ngạch cán bộ thế nào?
Ngày 23/7/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026 hướng dẫn về vị trí việc làm, xếp ngạch cán bộ với một số nội dung như sau:
[1] Về vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ
Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Cán bộ, công chức 2025, các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã được xác định là cán bộ do bầu cử, phê chuẩn. Theo đó, việc quản lý, bố trí, sử dụng được thực hiện theo chức vụ, chức danh do bầu cử, phê chuẩn; chức danh này đồng thời là vị trí công tác của cán bộ. Do vậy, không áp dụng chế định vị trí việc làm theo quy định đối với công chức tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP; không đặt ra việc xác định và phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh này
Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Theo điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15, phụ cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hệ số là 0,60; các tỉnh, thành phố còn lại hệ số là 0,50. Mức phụ cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nêu trên bằng với mức phụ cấp Trưởng phòng Sở và tương đương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
[...]
>>> Xem chi tiết Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026 tại đây. TẢI VỀ.

Công văn 7918 Hướng dẫn về vị trí việc làm, xếp ngạch cán bộ thế nào? (Hình từ Internet)
Phê duyệt vị trí việc làm công chức quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định phê duyệt vị trí việc làm công chức như sau:
[1] Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
[2] Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
[3] Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
- Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
[4] Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương ra sao?
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương như sau:
- Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];