Công văn 5746/CT-CS Cục Thuế giới thiệu điểm mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết như thế nào?
Ngày 10 tháng 8 năm 2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 5746/CT-CS năm 2026 tải về thiệu điểm mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
1. Về những quy định chung
- Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 4)
Bồ sung mới Điều này quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế gồm 3 khoản: khoản 1 quy định về mục đích phân nhóm người nộp thuế phục vụ quản lý thuế, bao gồm xác định chế độ ừu tiên theo quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, phân bổ nguồn lực và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp, thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuể và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; khoản 2 quy định cụ thể hệ thống tiêu chí phân nhóm người nộp thuế trên cơ sở địa bàn hoạt động, loại người nộp thuế, quy mô, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và loại hình pháp lý, cơ cầu sở hữu, mức độ tuân thủ, lịch sử tuân thủ, mức độ rủi ro về thuế; khoản 3 quy định việc phân tích dữ liệu, đánh giá và xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro để áp dụng các biện pháp quản lý tương ứng nhằm phù hợp, thống nhất với Thông tư 94/2026/TT-BTС quy định về quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
- Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quần lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước (Điều 5)
+ Bổ sung quy định “Trường hợp người nộp thuế nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn phân bố thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế thực hiện tra soát hoặc hoàn kiêm bù trừ để điều chinh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu; ” (điểm k.2 khoản 1).
+ Sửa đồi, quy định rõ: cơ quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm d, g, h khoản 1 Điều 49 Luật Quân lý thuế đối với số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ (điểm k.4 khoản 1).
+ Sửa đổi quy định Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử không có nhiệm vụ tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân kết quả thu ngân sách nhà nước (điểm k.11 khoản 1).
[...]
Xem chi tiết tại Công văn 5746 CT CS ngày 10 tháng 8 năm 2026 tải về thiệu điểm mới tại Thông tư 89 2026 TT BTC

Công văn 5746 CT CS Cục Thuế giới thiệu điểm mới tại Thông tư 89 2026 TT BTC chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là gì?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:
- Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
+ Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
- Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
- Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phải phù hợp với điều gì?
Tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cụ thể như sau:
Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
[...]
4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
b) Nguyên tắc giao dịch độc lập;
c) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
d) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Như vậy, nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];