Công văn 4034/QNI-QLDN1 2026 về xác định thuế suất thuế GTGT 8% được hướng dẫn ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 306 lượt xem
17:08 | 27/08/2026
Xem toàn bộ Công văn 4034 QNI QLDN1 2026 về xác định thuế suất thuế GTGT 8% dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 4034/QNI-QLDN1 2026 về xác định thuế suất thuế GTGT 8% được hướng dẫn ra sao?
  2. Cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá nào?
  3. Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?

Công văn 4034/QNI-QLDN1 2026 về xác định thuế suất thuế GTGT 8% được hướng dẫn ra sao?

Ngày 13/8/2026, Thuế tỉnh Quảng Ninh ban hành Công văn 4034/QNI-QLDN1 năm 2026 về việc hướng dẫn chính sách thuế GTGT.

Xem toàn bộ Công văn 4034 QNI QLDN1 2026 về xác định thuế suất thuế GTGT 8% dưới đây:

Tại đây

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua hàng hóa không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ trong danh mục Phụ lục I kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Về hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam, Công ty căn cứ quy định tại Phụ lục danh mục Ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg. Từ ngày 14/8/2026, Công ty thực hiện theo Quyết định 32/2026/QĐ-TTg.

Về việc xác định thuế suất thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ninh trả lời như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
[...]

Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
[...]

[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 4034 QNI QLDN1 2026 về xác định thuế suất thuế GTGT 8% được hướng dẫn ra sao?

Công văn 4034/QNI-QLDN1 2026 về xác định thuế suất thuế GTGT 8% được hướng dẫn ra sao?

Công văn 4034/QNI-QLDN1 2026 về xác định thuế suất thuế GTGT 8% được hướng dẫn ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
2. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
3. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, nếu cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

+ Dịch vụ viễn thông;

+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).